Chất lượng đội ngũ đảng viên của Đảng bộ xã Thanh Kỳ, tỉnh Thanh Hóa trong bối cảnh vận hành mô hình chính quyền địa phương hai cấp

The quality of Party members in the Party organization of Thanh Ky commune, Thanh Hoa province, in the context of operating the two-tier local government model

Cao Thạch Linh
Cục An ninh Đối ngoại, Bộ Công an
Email: Caothachlinh@gmail.com

(Quanlynhanuoc.vn) – Nghiên cứu đánh giá chất lượng đội ngũ đảng viên của Đảng bộ xã Thanh Kỳ, tỉnh Thanh Hóa trong bối cảnh sắp xếp đơn vị hành chính, vận hành chính quyền địa phương hai cấp và chuyển đổi số. Khung phân tích gồm 4 nhóm tiêu chí: số lượng, cơ cấu và phân bố; phẩm chất, kỷ luật và uy tín; trình độ, năng lực; kết quả nhiệm vụ. Bài viết nghiên cứu trường hợp, phân tích văn kiện của Đảng và 10 báo cáo địa phương, kết hợp thống kê mô tả và so sánh các mốc từ năm 2020 đến quý I/2026. Kết quả cho thấy, đội ngũ phát triển về quy mô, cơ bản giữ vững phẩm chất và thích ứng với mô hình mới. Tuy nhiên, số liệu giữa các thời điểm chưa đồng nhất; nguồn lực phát triển ở chi bộ thôn còn hạn chế; sinh hoạt, kỹ năng số, năng lực tham mưu và kết quả công việc chưa đồng đều. Khoảng cách giữa tỷ lệ xếp loại cao và các hạn chế lặp lại đòi hỏi chuyển sang quản trị chất lượng liên tục, dựa trên dữ liệu và sản phẩm. Bài viết đề xuất sáu nhóm giải pháp về tiêu chí và dữ liệu; sinh hoạt chi bộ; phát triển và sàng lọc; bồi dưỡng theo vị trí; đánh giá đa chiều; kiểm tra, giám sát và sự tham gia của Nhân dân.

Từ khóa: Chất lượng đảng viên; Đảng bộ xã; chính quyền địa phương hai cấp; Thanh Kỳ; chuyển đổi số.

Abstract: This case study assesses Party member quality in Thanh Ky commune, Thanh Hoa province, amid administrative restructuring, two-tier local government, and digital transformation. Four dimensions are examined: size, structure, and distribution; political and ethical qualities, discipline, and credibility; qualifications and capacity; and task performance. The study uses documentary analysis, descriptive statistics, and comparison of Party documents and ten local reports covering 2020 through the first quarter of 2026. The contingent expanded and generally maintained its qualities while adapting to the new model. However, membership totals varied across reporting dates; recruitment in village cells remained fragile; and cell meetings, digital skills, advisory capacity, and task performance were uneven. The gap between high annual ratings and recurring limitations supports continuous, evidence-based quality management. Six priorities concern data, cell meetings, recruitment and screening, position-based training, multidimensional performance assessment, and supervision with citizen participation.

Keywords: Party member quality; commune Party organization; two-tier local government; Thanh Ky; digital transformation

1. Đặt vấn đề

Chất lượng đội ngũ đảng viên trực tiếp tạo nên năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức đảng. Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định rằng Đảng mạnh bắt đầu từ chi bộ tốt, còn chi bộ tốt được tạo nên bởi những đảng viên tốt (Hồ Chí Minh, 2011, p. 113). Đảng viên là chủ thể chuyển hóa nghị quyết thành hành động, vận động Nhân dân và phản ánh vấn đề từ cơ sở. Điều lệ Đảng yêu cầu đảng viên phấn đấu vì mục đích, lý tưởng của Đảng, đặt lợi ích của Tổ quốc và Nhân dân lên trên lợi ích cá nhân (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2011). Do đó, chất lượng không thể giản lược thành bằng cấp hoặc xếp loại cuối năm mà phải được nhận diện qua phẩm chất, năng lực, kỷ luật, uy tín và kết quả thực hiện nhiệm vụ.

Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 16/6/2022 yêu cầu xây dựng đội ngũ đảng viên có bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật và năng lực hoàn thành nhiệm vụ (Ban Chấp hành Trung ương Đảng, 2022). Quy định số 144-QĐ/TW ngày 09/5/2024 cụ thể hóa các chuẩn mực trung thành, tôn trọng Nhân dân; bản lĩnh, đổi mới; cần, kiệm, liêm, chính; đoàn kết, kỷ cương, trách nhiệm; gương mẫu và học tập suốt đời (Bộ Chính trị, 2024). Trong khi đó, việc sắp xếp bộ máy, tăng phân cấp cho cấp xã và chuyển đổi số đang làm thay đổi nội dung công việc, phương thức tổ chức và trách nhiệm giải trình của đảng viên cơ sở.

Thanh Kỳ là xã miền núi được thành lập ngày 01/7/2025 từ toàn bộ xã Thanh Kỳ và phần còn lại của xã Thanh Tân theo Nghị quyết số 1686/NQ-UBTVQH15 (Ủy ban Thường vụ Quốc hội, 2025). Xã rộng 145,27 km², có 12.531 người; dân tộc Thái chiếm 74,54%, dân tộc Kinh 24,10% và dân tộc Mường 1,36% (Đảng ủy xã Thanh Kỳ, 2025b). Địa bàn rộng, dân cư phân tán, đa dạng dân tộc và bộ máy mới tạo áp lực kép: đảng viên phải gần dân, am hiểu văn hóa cộng đồng, đồng thời thích ứng với nhiệm vụ liên ngành, quản trị dữ liệu và cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

Nghiên cứu trước đây đã làm rõ vai trò, tiêu chuẩn và các khâu xây dựng đội ngũ đảng viên trong nhiều loại hình tổ chức cơ sở đảng (Ngô Kim Ngân, 1999; Trương Ngọc Nam & Đinh Ngọc Giang, 2013; Võ Văn Đức & Đinh Ngọc Giang, 2017). Khoảng trống đặt ra là đánh giá một xã miền núi vừa, trong quan hệ giữa cơ cấu đội ngũ, sinh hoạt chi bộ, năng lực số và kết quả phục vụ Nhân dân. Bài viết trả lời 2 câu hỏi: chất lượng đội ngũ đảng viên Thanh Kỳ biểu hiện như thế nào theo khung đa chiều và giải pháp nào cần ưu tiên đến năm 2030? Trọng tâm là khoảng cách giữa kết quả chuẩn hóa, xếp loại và bằng chứng về sinh hoạt, kỷ luật, năng lực và sản phẩm công việc.

2. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

2.1. Quan niệm và tiêu chí đánh giá

Chất lượng đảng viên là mức độ đáp ứng các yêu cầu về chính trị, đạo đức, kỷ luật, trình độ, năng lực, trách nhiệm và kết quả thực hiện nhiệm vụ. Các thuộc tính này được biểu hiện qua nhận thức, thái độ, hành vi và được kiểm chứng bằng sản phẩm công tác, sự gương mẫu, chấp hành kỷ luật và sự tín nhiệm của tổ chức, nhân dân (Hội đồng Lý luận Trung ương, 2019; Trương Ngọc Nam & Đinh Ngọc Giang, 2013).

Chất lượng đội ngũ không chỉ là phép cộng cơ học của chất lượng cá nhân mà còn bao gồm số lượng, cơ cấu, phân bố, khả năng phối hợp và khả năng kế thừa. Vì vậy, đội ngũ đông nhưng mất cân đối hoặc có tỷ lệ xếp loại cao, trong khi sinh hoạt thiếu nền nếp, nhiệm vụ chậm, vẫn chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu. Nghiên cứu sử dụng 4 nhóm tiêu chí trong Bảng 1.

Bảng 1: Khung tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ đảng viên của Đảng bộ xã Thanh Kỳ

Nhóm tiêu chíNội dung cốt lõiChỉ báo chủ yếu
Số lượng, cơ cấu và phân bốĐủ, hợp lý và có tính kế thừa theo chi bộ, địa bàn, độ tuổi, dân tộc, giới, nghề nghiệpTổng số; kết nạp và chuyển sinh hoạt; nguồn phát triển; độ ổn định dữ liệu
Phẩm chất, kỷ luật và uy tínBản lĩnh chính trị; đạo đức, lối sống; nêu gương; chấp hành sinh hoạt, kỷ luật; quan hệ với Nhân dânTham gia học tập, sinh hoạt; nhận xét của tổ chức và Nhân dân; khen thưởng; vi phạm, kỷ luật
Trình độ và năng lựcLý luận, chuyên môn, dân vận, kỹ năng số; tham mưu, tổ chức, phối hợp, xử lý tình huốngKết quả đào tạo; chất lượng sản phẩm; tiến độ; ứng dụng công nghệ và giải quyết công việc
Kết quả nhiệm vụHoàn thành chức trách; đóng góp cho tập thể, địa phương; phục vụ Nhân dân; khắc phục hạn chếXếp loại; chỉ tiêu; hồ sơ đúng hạn; kết quả phong trào; chuyển biến sau kiểm điểm
Ghi chú. Tác giả xây dựng từ Điều lệ Đảng, Nghị quyết số 21-NQ/TW, Quy định số 144-QĐ/TW và Quy định số 366-QĐ/TW (Ban Chấp hành Trung ương, 2022; Bộ Chính trị, 2024, 2025; Đảng Cộng sản Việt Nam, 2011).

Bốn nhóm tiêu chí kiểm chứng lẫn nhau: số lượng, cơ cấu là nền tảng; phẩm chất định hướng hành động; năng lực tạo khả năng; kết quả nhiệm vụ là biểu hiện tập trung. Đánh giá cần kết hợp dữ liệu tổ chức, chuyên môn, kiểm tra và phản hồi đã được Nhân dân xác minh, phù hợp với yêu cầu đánh giá liên tục, đa chiều, gắn với sản phẩm tại Quy định số 366-QĐ/TW (Bộ Chính trị, 2025).

2.2. Dữ liệu và phương pháp

Nghiên cứu sử dụng thiết kế trường hợp mô tả – phân tích. Nguồn liệu gồm văn kiện của Đảng và 10 báo cáo địa phương: Báo cáo chính trị nhiệm kỳ 2020-2025 cùng báo cáo tháng, quý, 9 tháng và chuyên đề từ tháng 8/2025 đến quý I/2026 (Đảng bộ xã Thanh Kỳ, 2025; Đảng ủy xã Thanh Kỳ, 2025a, 2025b, 2025c, 2025d, 2025e, 2025f, 2026a, 2026b; Văn phòng Đảng ủy xã Thanh Kỳ, 2025). Dữ liệu 2020-2024 được Báo cáo chính trị tổng hợp hồi cứu, không phải chuỗi quan sát hằng năm và không hoàn toàn đồng nhất về địa giới trước và sau ngày 01/7/2025.

Nghiên cứu tài liệu để xác định khái niệm và chuẩn mực; phân tích nội dung mã hóa theo 4 nhóm tiêu chí; thống kê mô tả, so sánh, nhận diện mức tăng, tỷ lệ và chênh lệch giữa các mốc; phân tích logic – lịch sử và tổng hợp được dùng để giải thích nguyên nhân, vấn đề và giải pháp.

Các con số 606 hồ sơ tiếp nhận, 636 bản ghi căn cước, 637 người trong danh sách đổi thẻ và tổng số 638, 596, 602 đảng viên phản ánh những nghiệp vụ, ngày chốt khác nhau, không phải một chuỗi tăng giảm thuần túy. Nghiên cứu dùng mốc gần nhất là 602 đảng viên tại 35 chi bộ trong quý I/2026; các mốc khác cho thấy cần chuẩn hóa dữ liệu.

3. Kết quả nghiên cứu

3.1. Quy mô, cơ cấu và quản lý đội ngũ

Theo Báo cáo chính trị, đầu nhiệm kỳ 2020-2025 có 32 chi bộ với 514 đảng viên; đến mốc cuối nhiệm kỳ có 36 tổ chức đảng và 632 đảng viên, tăng 118 người (23,0%). Trong toàn nhiệm kỳ, kết nạp 71 đảng viên, đạt 109,2% chỉ tiêu (Đảng bộ xã Thanh Kỳ, 2025). Các mốc cho thấy xu hướng mở rộng lực lượng, nhưng “chi bộ” và “tổ chức đảng” cùng phạm vi địa bàn không hoàn toàn đồng nhất nên không đủ để tính tốc độ tăng trưởng hằng năm.

Sau khi sắp xếp, Đảng bộ có 35 chi bộ, gồm 21 chi bộ nông thôn và 14 chi bộ cơ quan. Quý I/2026 ghi nhận 602 đảng viên; 8 người được kết nạp; 12 quần chúng học bồi dưỡng nhận thức về Đảng; 20 trường hợp chuyển sinh hoạt; và dữ liệu được làm sạch 100% (Đảng ủy xã Thanh Kỳ, 2026a). Đây là kết quả tổ chức đáng ghi nhận trong giai đoạn chuyển đổi.

Tuy vậy, báo cáo biến động chưa luôn thể hiện đầy đủ số đầu kỳ, tăng, giảm và cuối kỳ; phân tổ theo tuổi, giới, dân tộc, nghề nghiệp, trình độ, địa bàn còn thiếu. Điều này cản trở việc nhận diện nguy cơ già hóa, thiếu lực lượng của chi bộ và nhu cầu bồi dưỡng. Nguồn ở một số chi bộ thôn cũng chưa bền vững do thanh niên làm việc xa, trong khi một bộ phận đảng viên trẻ tham gia sinh hoạt còn hạn chế (Đảng ủy xã Thanh Kỳ, 2025a, 2026a). Vì vậy, kết quả vượt chỉ tiêu phải được đánh giá cùng với cơ cấu nguồn lực và chất lượng sau khi kết nạp.

3.2. Phẩm chất, kỷ luật và uy tín

Đa số đảng viên giữ vững lập trường, chấp hành chủ trương và phát huy vai trò nòng cốt khi tổ chức thay đổi. Tư tưởng sau sắp xếp cơ bản ổn định, không hình thành điểm nóng kéo dài; đảng viên tham gia vận động xây dựng nông thôn mới, an sinh, khắc phục thiên tai và giữ gìn an ninh trật tự.

Bình quân hằng năm, 95,2% đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, 4,42% hoàn thành nhiệm vụ và 0,38% không hoàn thành nhiệm vụ. Tuy nhiên, tỷ lệ học tập chỉ thị, nghị quyết chỉ đạt 87%; một số chi bộ sinh hoạt chưa thường xuyên, đảng viên trẻ còn vắng mặt; một số đảng viên chưa gương mẫu hoặc tham gia phong trào ít (Đảng bộ xã Thanh Kỳ, 2025; Đảng ủy xã Thanh Kỳ, 2025a). Khoảng cách này đòi hỏi việc kiểm chứng xếp loại dựa trên sản phẩm, mức độ tham gia, kết quả khắc phục và phản hồi của nhân dân.

Trong nhiệm kỳ có 112 cuộc kiểm tra, giám sát; 22 đảng viên có dấu hiệu vi phạm được kiểm tra, trong đó 19 trường hợp bị khiển trách và 5 trường hợp bị đề nghị xóa tên khỏi Đảng. Không được cộng hai nhóm sau thành tổng số vi phạm vì báo cáo chưa xác nhận rằng chúng đã được loại trừ lẫn nhau. Quý I/2026, một đảng viên vi phạm pháp luật bị khai trừ (Đảng bộ xã Thanh Kỳ, 2025; Đảng ủy xã Thanh Kỳ, 2026a). Xử lý nghiêm minh cần đi cùng với giáo dục và cảnh báo sớm. Uy tín hiện chủ yếu được phản ánh qua nhận xét nội bộ, kết quả nhiệm vụ và các đợt lấy ý kiến; phản hồi thường xuyên của người dân chưa được hệ thống hóa.

3.3. Trình độ, năng lực và kết quả nhiệm vụ

Báo cáo chính trị cho biết 100% cán bộ, công chức đạt chuẩn chuyên môn và lý luận chính trị; tuy nhiên, chỉ số này không đại diện cho toàn bộ đảng viên. Trong 9 tháng năm 2025, 9 đảng viên mới hoàn thành bồi dưỡng lý luận; 15 cán bộ, đảng viên đăng ký học trung cấp lý luận; và 6 quần chúng học nhận thức về Đảng (Đảng ủy xã Thanh Kỳ, 2025c). Bằng cấp tạo nền tảng nhưng chưa bảo đảm năng lực thực hành.

Tháng 8/2025, 100% văn bản giữa cơ quan Đảng và Nhà nước được trao đổi điện tử (Đảng ủy xã Thanh Kỳ, 2025b). Quý I/2026, Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận 672 hồ sơ, giải quyết 635 hồ sơ; đạt 99,21% hồ sơ đúng hạn hoặc trước hạn (Đảng ủy xã Thanh Kỳ, 2026a). Kết quả phản ánh khả năng thích ứng của bộ máy và nhóm đảng viên liên quan, không đo lường trực tiếp toàn bộ 602 đảng viên.

Trong nhiệm kỳ, 22/26 chỉ tiêu đạt hoặc vượt, 17 chỉ tiêu vượt; tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 25,4% xuống 3,75%; 35 doanh nghiệp được thành lập, 400 ha đất được tích tụ và 3.470 ha rừng được trồng (Đảng bộ xã Thanh Kỳ, 2025). Đây là kết quả của toàn hệ thống, có sự đóng góp của đảng viên, nhưng không chứng minh được mối quan hệ nhân quả với chất lượng đội ngũ.

Bảng 2: Một số chỉ báo về chất lượng đội ngũ đảng viên xã Thanh Kỳ, giai đoạn 2020 đến quý I/2026

Phương diệnKết quả nổi bậtVấn đề cần lưu ý
Quy mô và quản lý514 đảng viên đầu nhiệm kỳ; 632 ở mốc cuối nhiệm kỳ; 71 đảng viên mới, đạt 109,2% chỉ tiêu; quý I/2026 có 35 chi bộ và 602 đảng viênPhạm vi, đơn vị đo và mốc sau sắp xếp chưa đồng nhất; nguồn trẻ ở chi bộ thôn còn khó
Phẩm chất và kỷ luậtBình quân 95,2% hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; 112 cuộc kiểm tra, giám sátHọc tập nghị quyết đạt 87%; còn trường hợp bị kỷ luật, đề nghị xóa tên
Trình độ và năng lực100% cán bộ, công chức đạt chuẩn; 100% văn bản trao đổi điện tửChỉ báo không đại diện toàn đội ngũ; kỹ năng số, tham mưu, dự báo và phối hợp chưa đồng đều
Kết quả nhiệm vụ22/26 chỉ tiêu đạt hoặc vượt; hồ sơ đúng/trước hạn quý I/2026 đạt 99,21%Bốn chỉ tiêu chưa đạt; vẫn có hồ sơ, đơn thư và dự án chậm
Ghi chú. Tổng hợp từ Đảng bộ xã Thanh Kỳ (2025) và Đảng ủy xã Thanh Kỳ (2025a, 2025b, 2025c, 2025d, 2025e, 2025f, 2026a, 2026b).

Một bộ phận cán bộ, đảng viên còn hạn chế về công nghệ, tham mưu, dự báo và phối hợp. Xã tiếp nhận trung bình 20-30 văn bản/ngày, trong khi ba cơ quan tham mưu của Đảng ủy chỉ có chín cán bộ; có ngày diễn ra hai đến ba hội nghị trực tuyến, thu hẹp thời gian đi cơ sở (Đảng ủy xã Thanh Kỳ, 2025d, 2025e). Hạn chế này liên quan đến cả năng lực, thiết kế công việc, nhân lực và hạ tầng.

Bốn chỉ tiêu chưa đạt liên quan đến thu nhập, giao thông và nước hợp vệ sinh. Hồ sơ đất đai, đơn thư, một số dự án còn chậm; trong chín tháng năm 2025, mới giải quyết 10/29 đơn đất đai tại thời điểm báo cáo (Đảng ủy xã Thanh Kỳ, 2025c). Việc các hạn chế về sinh hoạt, tham mưu, phối hợp và công nghệ lặp lại cho thấy kế hoạch khắc phục chưa luôn nêu rõ trách nhiệm, thời hạn và các chỉ báo.

3.4. Nguyên nhân và vấn đề đặt ra

Nguyên nhân khách quan gồm địa bàn rộng, dân cư phân tán, tỷ lệ dân tộc thiểu số cao; bộ máy vừa được sắp xếp; biên chế mỏng; phần mềm chưa đồng bộ; thiên tai, dịch bệnh và lao động trẻ đi xa. Các yếu tố này làm tăng khối lượng công việc, chi phí sinh hoạt Đảng và việc đi cơ sở khi quy trình mới chưa ổn định.

Về chủ quan, trách nhiệm của một số cấp ủy, người đứng đầu chưa quyết liệt; dữ liệu thiếu đối soát; tạo nguồn còn bị động; sinh hoạt chưa sát thực tiễn; đào tạo chưa dựa đầy đủ trên khoảng trống năng lực; đánh giá có nguy cơ nể nang; việc khắc phục sau kiểm điểm chưa được lượng hóa. Năm vấn đề nổi lên là hài hòa số lượng với chất lượng và kế thừa; biến dữ liệu thành công cụ quản trị; chuyển từ chuẩn hóa bằng cấp sang năng lực; thu hẹp khoảng cách giữa xếp loại và kết quả; cân bằng hành chính với trách nhiệm gần dân.

4. Một số giải pháp

Thứ nhất, chuẩn hóa các tiêu chí, dữ liệu và trách nhiệm. Bốn nhóm tiêu chí cần được cụ thể hóa theo từng loại hình: đảng viên thôn chú trọng dân vận, hòa giải, bảo vệ rừng và uy tín; đảng viên cơ quan chú trọng tham mưu, tiến độ, đạo đức công vụ và kỹ năng số; trường học, y tế, lực lượng vũ trang theo chuẩn nghề nghiệp. Mỗi đảng viên có nhiệm vụ, sản phẩm và thời hạn. Phần mềm, hồ sơ và danh sách sinh hoạt phải được đối soát hằng tháng; biến động phải ghi đủ số đầu kỳ, tăng, giảm, cuối kỳ, kèm trách nhiệm cập nhật và bảo mật.

Thứ hai, đổi mới sinh hoạt chi bộ. Buổi sinh hoạt cần giảm việc đọc báo cáo, tập trung vào một hoặc hai vấn đề; nghị quyết cần nêu rõ người, việc, thời hạn và cách kiểm tra. Chi bộ nông thôn lựa chọn lịch phù hợp với đảng viên làm việc xa, gửi tài liệu sớm trên nền tảng số trong phạm vi quy định. Cấp ủy viên phụ trách theo dõi kết quả; tự phê bình dựa trên sự việc, sản phẩm, cam kết, tránh nể nang (Ban Bí thư, 2025; Ban Tổ chức Trung ương, 2025a).

Thứ ba, gắn phát triển với việc sàng lọc. Tạo nguồn ưu tiên cho người trẻ, phụ nữ, người dân tộc thiểu số và các chuyên môn còn thiếu nhưng không hạ tiêu chuẩn. Quần chúng ưu tú được thử thách qua các nhiệm vụ về công nghệ số, bảo vệ rừng, giảm nghèo, an ninh hoặc hành chính công. Cảnh báo sớm áp dụng đối với trường hợp vắng sinh hoạt, chậm nhiệm vụ, không sửa khuyết điểm; trước hết giáo dục, giúp đỡ, sau đó xử lý đúng quy trình nếu không chuyển biến (Ban Bí thư, 2019; Ban Tổ chức Trung ương, 2021).

Thứ tư, bồi dưỡng theo vị trí, chú trọng năng lực số và năng lực dân vận. Bản đồ năng lực cần bao quát cấp ủy viên, bí thư chi bộ thôn, cán bộ tham mưu, đảng viên dịch vụ công và đảng viên trẻ. Nội dung ưu tiên gồm: quản trị dữ liệu, soạn thảo, phân tích chính sách, dân vận vùng dân tộc, đối thoại và xử lý tình huống. Mỗi khóa học phải có sản phẩm áp dụng, đánh giá sau học và cơ chế kèm cặp.

Thứ năm, đánh giá theo sản phẩm và theo chiều đa. Đánh giá theo quý, tổng hợp cuối năm, kết hợp tự đánh giá, nhận xét của chi bộ, kết quả của cơ quan hoặc địa bàn, dữ liệu kiểm tra và phản hồi đã được nhân dân xác minh. Người có chức vụ phải gắn kết quả cá nhân với tập thể và với nhiệm vụ khó khăn. Kế hoạch khắc phục tập trung tối đa 3 việc, có thời hạn, có người giám sát; kết quả được sử dụng trong kỳ sau (Bộ Chính trị, 2025; Ban Tổ chức Trung ương, 2025b).

Thứ sáu, tăng bám cơ sở, giám sát và điều kiện bảo đảm. Cần giảm văn bản trùng lặp, chuẩn hóa biểu mẫu, dành thời gian xuống thôn để đối thoại và kiểm tra tại hiện trường. Mặt trận, đoàn thể, nhân dân giám sát đất đai, an sinh, môi trường, hành chính công; phản ánh phải được xác minh và phản hồi. Ủy ban Kiểm tra ưu tiên chi bộ vắng sinh hoạt nhiều, thiếu nguồn lực, nhiệm vụ chậm hoặc xếp loại bất thường; mọi kết luận phải có thời hạn khắc phục. Đồng thời, củng cố nhân lực công nghệ thông tin, đất đai, đầu tư gắn với việc cải tiến quy trình.

Năm 2026 cần ưu tiên dữ liệu, bộ tiêu chí và tập huấn; giai đoạn 2027-2028 đổi mới sinh hoạt, đánh giá theo quý và giám sát của Nhân dân; năm 2029 rà soát cơ cấu và nguồn lực phát triển; năm 2030 tổng kết. Chỉ báo gồm: dữ liệu chính xác; 100% đảng viên có sản phẩm cụ thể; giảm vắng sinh hoạt và hạn chế lặp lại; năng lực số được kiểm chứng; trên 90% chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên (Đảng bộ xã Thanh Kỳ, 2025).

5. Kết luận

Giai đoạn 2020 đến quý I/2026, đội ngũ đảng viên Thanh Kỳ phát triển về quy mô, cơ bản giữ vững phẩm chất, nâng cao năng lực và đóng góp vào kết quả của địa phương. Nổi bật là 71 đảng viên mới trong nhiệm kỳ, bình quân 95,2% hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và 22/26 chỉ tiêu đạt hoặc vượt. Tuy nhiên, số lượng, bằng cấp và tỷ lệ xếp loại chưa phản ánh đầy đủ chất lượng. Điểm nghẽn gồm: dữ liệu biến động, chưa thống nhất; nguồn ở chi bộ thôn thiếu bền vững; một bộ phận học tập, sinh hoạt, nêu gương còn hạn chế; kỹ năng số, tham mưu, phối hợp, bám cơ sở chưa đồng đều; một số nhiệm vụ còn chậm. Vì vậy, cần chuyển từ quản lý theo đợt sang cải tiến liên tục dựa trên các tiêu chí, dữ liệu, sản phẩm và phản hồi đã được xác minh. Sáu nhóm giải pháp chỉ hiệu quả khi triển khai đồng bộ, rõ chủ thể, thời hạn, chỉ báo và cơ chế kiểm tra việc khắc phục.

Tài liệu tham khảo:
Ban Bí thư (2019). Chỉ thị số 28-CT/TW ngày 21/01/2019 về nâng cao chất lượng kết nạp đảng viên và rà soát, sàng lọc, đưa những đảng viên không còn đủ tư cách ra khỏi Đảng.
Ban Bí thư (2025). Chỉ thị số 50-CT/TW ngày 23/7/2025 về việc tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ trong giai đoạn mới.
Ban Chấp hành Trung ương Đảng (2022). Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 16/6/2022 về tăng cường củng cố, xây dựng tổ chức cơ sở đảng và nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên trong giai đoạn mới.
Ban Tổ chức Trung ương Đảng (2021). Hướng dẫn số 02-HD/BTCTW ngày 12/4/2021 về tiêu chí, quy trình rà soát, phát hiện, giáo dục, giúp đỡ, sàng lọc và đưa đảng viên không còn đủ tư cách ra khỏi Đảng.
Ban Tổ chức Trung ương Đảng (2025a). Hướng dẫn số 42-HD/BTCTW ngày 28/10/2025 về việc thực hiện Chỉ thị số 50-CT/TW.
Ban Tổ chức Trung ương Đảng (2025b). Hướng dẫn số 43-HD/BTCTW ngày 31/10/2025 về một số nội dung kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể và cá nhân trong hệ thống chính trị.
Bộ Chính trị (2024). Quy định số 144-QĐ/TW ngày 09/5/2024 về chuẩn mực đạo đức cách mạng của cán bộ, đảng viên trong giai đoạn mới.
Bộ Chính trị (2025). Quy định số 366-QĐ/TW ngày 30/8/2025 về việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị.
Đảng bộ xã Thanh Kỳ (2025). Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ xã nhiệm kỳ 2020-2025 tại Đại hội đại biểu Đảng bộ xã lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030.
Đảng Cộng sản Việt Nam (2011). Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam. Nxb Chính trị quốc gia.
Đảng ủy xã Thanh Kỳ (2025a). Báo cáo kết quả công tác tháng 10/2025 và nhiệm vụ trọng tâm tháng 11/2025.
Đảng ủy xã Thanh Kỳ (2025b). Báo cáo kết quả công tác tháng 8/2025 và nhiệm vụ trọng tâm tháng 9/2025.
Đảng ủy xã Thanh Kỳ (2025c). Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ 9 tháng và triển khai nhiệm vụ trọng tâm trong 3 tháng cuối năm 2025.
Đảng ủy xã Thanh Kỳ (2025d). Báo cáo những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
Đảng ủy xã Thanh Kỳ (2025e). Báo cáo tình hình chấn chỉnh lề lối làm việc và chuẩn hóa hoạt động trong hệ thống chính trị.
Đảng ủy xã Thanh Kỳ (2025f). Báo cáo tình hình, kết quả công tác tháng 11 và nhiệm vụ trọng tâm tháng 12/2025.
Đảng ủy xã Thanh Kỳ (2026a). Báo cáo kết quả công tác quý I và nhiệm vụ trọng tâm quý II/2026.
Đảng ủy xã Thanh Kỳ. (2026b). Báo cáo kết quả công tác tháng 2/2026 và nhiệm vụ trọng tâm tháng 3/2026.
Hồ Chí Minh. (2011). Toàn tập (Tập 15). Nxb Chính trị quốc gia Sự thật.
Hội đồng Lý luận Trung ương (2019). Xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong tình hình mới. Nxb Chính trị quốc gia – Sự thật.
Ngô Kim Ngân (1999). Về việc nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên trong sự nghiệp đổi mới. Nxb Chính trị quốc gia.
Trương Ngọc Nam & Đinh Ngọc Giang (Đồng chủ biên) (2013). Giáo trình xây dựng Đảng về tổ chức. Nxb Chính trị quốc gia.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội (2025). Nghị quyết số 1686/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thanh Hóa năm 2025.
Văn phòng Đảng ủy xã Thanh Kỳ (2025). Báo cáo khái quát tình hình hoạt động của cơ quan Đảng ủy – Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã Thanh Kỳ kể từ khi đi vào hoạt động.
Võ Văn Đức & Đinh Ngọc Giang (đồng chủ biên) (2017). Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên. Nxb Chính trị quốc gia.