Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên ngành Quản trị nhân lực tại Học viện Hành chính và Quản trị công

Factors Influencing the Effectiveness of Scientific Research Activities Among Human Resource Management Students at the Academy of Public Administration and Management

TS. Trịnh Huyền Mai
Học viện Hành chính và Quản trị công
Thành Đỗ Thu An, Mai Thị Kiều Diễm
Nguyễn Thùy Linh, Nguyễn Thị Thanh Loan
Sinh viên Học viện Hành chính và Quản trị công

(Quanlynhanuoc.vn) – Trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học và đẩy mạnh chuyển đổi số, hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên ngày càng được coi là một trong những tiêu chí quan trọng nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, phát triển năng lực sáng tạo và đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao. Đặc biệt, đối với sinh viên ngành Quản trị nhân lực, năng lực nghiên cứu không chỉ hỗ trợ học tập mà còn góp phần hình thành tư duy chiến lược, năng lực phân tích và giải quyết vấn đề trong tổ chức. Qua phân tích các yếu tố ảnh hưởng cho thấy, hiệu quả nghiên cứu chịu tác động bởi nhiều nhóm yếu tố, trong đó các yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất, bao gồm: động cơ và năng lực cá nhân của sinh viên; môi trường học tập; cơ chế tổ chức – quản lý nghiên cứu; văn hóa học thuật cùng với các yếu tố bên ngoài. Bài viết đề xuất một số hàm ý chính sách và quản trị như: nâng cao nhận thức và kỹ năng nghiên cứu cho sinh viên; đổi mới chương trình đào tạo gắn nghiên cứu với thực tiễn; tăng cường môi trường học thuật, nhóm nghiên cứu; hoàn thiện cơ chế hỗ trợ, khuyến khích và thúc đẩy chuyển đổi số trong hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên.

Từ khóa: Nghiên cứu khoa học sinh viên; hiệu quả nghiên cứu khoa học; quản trị nhân lực; giáo dục đại học.

Abstract: Against the backdrop of higher education reform and the push for digital transformation, student research activities are increasingly recognized as a key criterion for enhancing the quality of education, fostering creative capabilities, and meeting the demand for high-quality human resources. In particular, for students in the Human Resource Management field, research capabilities not only support academic learning but also foster strategic thinking, analytical skills, and problem-solving abilities within organizations. An analysis of influencing factors reveals that research effectiveness is influenced by multiple groups of factors, among which the most significant include: students’ personal motivation and capabilities; the learning environment; research organization and management mechanisms; academic culture; and external factors. This paper proposes several policy and management implications, such as: enhancing students’ research awareness and skills; innovating training programs to integrate research with practical applications; strengthening the academic environment and research groups; and improving support mechanisms to encourage and promote digital transformation in student scientific research activities.

Keywords: Student research; research effectiveness; human resource management; higher education.

1. Đặt vấn đề

Trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học và đẩy mạnh chuyển đổi số, hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên ngày càng được xác định là một nhiệm vụ quan trọng nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, phát triển năng lực sáng tạo và đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao. Xu hướng giáo dục hiện đại nhấn mạnh vai trò của nghiên cứu khoa học trong việc hình thành tư duy phản biện, khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự học và học tập suốt đời. Nhiều mô hình đại học tiên tiến trên thế giới, như: Harvard University và National University of Singapore đã tích hợp hoạt động nghiên cứu vào chương trình đào tạo ngay từ bậc đại học. Tại Việt Nam, các cơ sở giáo dục đại học cũng đang tăng cường tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và gắn kết đào tạo với thực tiễn. Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động này còn chưa đồng đều giữa các ngành, lĩnh vực và cơ sở đào tạo.

Đối với sinh viên ngành Quản trị nhân lực, nghiên cứu khoa học có ý nghĩa đặc biệt quan trọng bởi đây là lĩnh vực gắn chặt với thực tiễn quản trị con người trong tổ chức. Các nội dung như tuyển dụng, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, đánh giá hiệu suất, động lực làm việc và chuyển đổi số trong quản trị nhân lực đều đòi hỏi năng lực nghiên cứu, phân tích và ra quyết định dựa trên bằng chứng. Thông qua hoạt động nghiên cứu khoa học, sinh viên có cơ hội tiếp cận các phương pháp nghiên cứu hiện đại, nâng cao kỹ năng phân tích dữ liệu, tư duy hệ thống, kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp và trình bày, đồng thời tăng cường kết nối giữa lý thuyết và thực tiễn, qua đó nâng cao năng lực nghề nghiệp và khả năng thích ứng với thị trường lao động.

2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên là một khái niệm đa chiều, phản ánh mức độ đạt được các mục tiêu của hoạt động nghiên cứu trong quá trình đào tạo đại học. Theo cách tiếp cận hiện đại, hiệu quả nghiên cứu khoa học sinh viên không chỉ được đánh giá thông qua các sản phẩm đầu ra như đề tài, bài báo, giải thưởng hoặc ứng dụng thực tiễn, mà còn được xem xét ở các khía cạnh quá trình và tác động. Quan điểm này phù hợp với định hướng đổi mới giáo dục đại học ở Việt Nam, trong đó hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên được xác định là một bộ phận quan trọng của quá trình đào tạo, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học, phát triển năng lực tư duy độc lập và sáng tạo cho người học. Nhiều nghiên cứu trong nước cũng khẳng định nghiên cứu khoa học sinh viên là nền tảng để hình thành năng lực tự học, tự nghiên cứu và thích ứng với môi trường lao động trong nền kinh tế tri thức1.

Thứ nhất, hiệu quả về đầu ra thể hiện qua số lượng và chất lượng các công trình nghiên cứu, mức độ công bố khoa học, khả năng tham gia hội thảo, cuộc thi nghiên cứu và ứng dụng kết quả nghiên cứu. Đây là tiêu chí phổ biến trong đánh giá chất lượng nghiên cứu ở các cơ sở giáo dục đại học.

Thứ hai, hiệu quả về quá trình liên quan đến mức độ tham gia, sự chủ động, tinh thần hợp tác, khả năng giải quyết vấn đề và trải nghiệm học thuật của sinh viên trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu.

Thứ ba, hiệu quả về tác động phản ánh mức độ đóng góp của hoạt động nghiên cứu đối với sự phát triển năng lực cá nhân, cơ hội nghề nghiệp, khả năng học tập sau đại học, cũng như tác động đến tổ chức, doanh nghiệp và xã hội.

Nghiên cứu khoa học sinh viên có vai trò quan trọng trong phát triển năng lực toàn diện của người học. Thông qua hoạt động nghiên cứu, sinh viên được rèn luyện tư duy phản biện, năng lực sáng tạo, khả năng phân tích dữ liệu, ra quyết định dựa trên bằng chứng và thích ứng với môi trường làm việc phức tạp. Trong định hướng phát triển giáo dục đại học Việt Nam, nghiên cứu khoa học sinh viên được coi là yếu tố thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học, gắn đào tạo với thực tiễn và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Bên cạnh đó, trong bối cảnh chuyển đổi số, hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên còn giúp nâng cao năng lực sử dụng công nghệ, khai thác dữ liệu lớn và ứng dụng các công cụ phân tích hiện đại2.

Dựa trên tổng quan lý thuyết, kết quả nghiên cứu trước đây và đặc thù đào tạo ngành Quản trị nhân lực, nghiên cứu đề xuất mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên theo hướng tích hợp đa chiều. Mô hình này được xây dựng nhằm khắc phục hạn chế của các nghiên cứu trước đây khi chủ yếu tập trung vào ý định hoặc động lực nghiên cứu, đồng thời phản ánh đầy đủ các yếu tố cá nhân, tổ chức và môi trường.

Biến phụ thuộc: Hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, được đo lường theo ba khía cạnh: đầu ra, quá trình và tác động.

Các nhóm biến độc lập, gồm:

(1) Yếu tố cá nhân của sinh viên. Nhóm yếu tố này được xem là nền tảng quyết định mức độ tham gia và chất lượng hoạt động nghiên cứu. Bao gồm: động cơ nghiên cứu với mong muốn học hỏi, phát triển nghề nghiệp, cơ hội học tập sau đại học hoặc nâng cao năng lực chuyên môn; năng lực nghiên cứu thông qua kiến thức, phương pháp, tư duy khoa học, khả năng xây dựng đề tài và giải quyết vấn đề; kỹ năng nghiên cứu từ khả năng thu thập, phân tích dữ liệu, viết báo cáo, trình bày và công bố kết quả; thái độ đối với nghiên cứu theo mức độ hứng thú, chủ động, trách nhiệm và kiên trì trong nghiên cứu.

(2) Môi trường học tập. Môi trường học tập ảnh hưởng trực tiếp đến cơ hội và điều kiện tham gia nghiên cứu. Bao gồm: phương pháp giảng dạy, mức độ tích hợp nghiên cứu trong học phần, học tập dựa trên dự án, tình huống, học tập trải nghiệm; cơ sở vật chất, như thư viện, cơ sở dữ liệu, phần mềm nghiên cứu, công nghệ số và các nguồn học liệu.

(3) Yếu tố tổ chức – quản lý. Nhóm yếu tố này phản ánh vai trò của cơ sở đào tạo và khoa chuyên môn trong việc thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học. Bao gồm: chính sách khuyến khích, khen thưởng, công nhận kết quả nghiên cứu, tích lũy tín chỉ; cơ chế hỗ trợ kinh phí, hướng dẫn, đào tạo kỹ năng, quy trình quản lý đề tài.

(4) Văn hóa và môi trường học thuật. Đây là yếu tố ngày càng được coi trọng trong giáo dục đại học hiện đại. Bao gồm: tinh thần học thuật, giá trị học thuật, chuẩn mực nghiên cứu, đạo đức khoa học; hoạt động trao đổi học thuật, hội thảo, câu lạc bộ, nhóm nghiên cứu, diễn đàn khoa học.

(5) Yếu tố bên ngoài. Trong bối cảnh giáo dục gắn với thị trường lao động, yếu tố bên ngoài có vai trò quan trọng. Bao gồm: mức độ tác động của các chính sách vĩ mô, điều kiện kinh tế – xã hội và mối liên kết giữa nhà trường với các chủ thể bên ngoài đến động lực và hiệu quả nghiên cứu khoa học của sinh viên.

Mô hình nghiên cứu đề xuất góp phần xây dựng cách tiếp cận toàn diện trong phân tích hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên ngành Quản trị nhân lực tại Học viện Hành chính và Quản trị công. Đây cũng là cơ sở để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu và đề xuất giải pháp quản trị phù hợp trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học hiện nay.

2. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên ngành Quản trị nhân lực

Kết quả khảo sát sinh viên ngành Quản trị nhân lực tại Học viện Hành chính và Quản trị công cho thấy, hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học chịu tác động bởi nhiều nhóm yếu tố khác nhau, bao gồm yếu tố cá nhân, môi trường học tập, yếu tố tổ chức – quản lý, môi trường học thuật và các điều kiện hỗ trợ. Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố có sự khác biệt nhất định, phản ánh những đặc thù trong đào tạo và bối cảnh phát triển của Học viện hiện nay.

Bảng 1: Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính và Quản trị công

Đơn vị: %

Các yếu tố ảnh hưởng Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố
Hoàn toàn ảnh hưởngẢnh hưởng nhiềuẢnh hưởng ở mức trung bìnhÍt ảnh hưởngHoàn toàn không ảnh hưởng
Yếu tố thuộc về cá nhân của sinh viênNiềm yêu thích khám phá và tri thức mới.41,325,625,94,42,8
Động lực từ gia đình, bạn bè hoặc giảng viên.3531,625,35,92,2
Việc sẵn sàng chấp nhận rủi ro và thất bại.3528,129,74,72,5
Áp lực về thời gian và khối lượng công việc.41,928,423,14,71,9
Yếu tố về môi trường học tậpSự định hướng, góp ý chuyên  môn và truyền cảm hứng từ giảng viên40,629,123,152,2
Thư viện, cơ sở dữ liệu và phần mềm chuyên dụng của trường.47,826,920,63,11,6
Phương pháp giảng dạy trong các môn.41,629,122,84,71,9
Sự tư vấn kỹ thuật, công cụ phân tích và học liệu học thuật.42,532,221,33,10,9
Yếu tố tổ chức và quản lý hoạt động nghiên cứu khoa họcCác chính sách khuyến khích, khen thưởng.45,933,416,33,50,9
Nguồn kinh phí hỗ trợ.45,628,820,34,70,6
Việc cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về các cuộc thi nghiên cứu khoa học.44,43020,34,01,3
Quy trình đăng ký, xét duyệt và đánh giá các  đề tài  nghiên cứu khoa học.39,731,923,73,80,9
Yếu tố môi trường học thuật và văn hóa nghiên cứuMôi trường tại Khoa/Học viện khuyến khích sinh viên trao đổi, thảo luận về nghiên cứu khoa học.37,534,122,550.9
Nhà trường đề cao các giá trị văn hóa nghiên cứu như trung thực học thuật, trích dẫn đúng quy chuẩn và chia sẻ tri thức.38,432,225,92,80,6
Các hoạt động học thuật trong nhà trường khuyến khích và rèn luyện tư duy phản biện, tư duy sáng tạo trong quá trình nghiên cứu.42,231,319,45,81,3
Việc tham gia các buổi tọa đàm, thảo luận chuyên đề có ảnh hưởng đến khả năng mở rộng và phát triển ý tưởng nghiên cứu.38,827,521,59,13,1
Yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến nghiên cứu khoa học của sinh viênCác chương trình hoặc quỹ hỗ trợ nghiên cứu khoa học dành cho sinh viên do Nhà nước hoặc Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức có tác động lớn đến động lực nghiên cứu.41,932,519,64,41,6
Các chính sách quốc gia về đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.44,727,820,94,42,2
Điều kiện cá nhân, gia đình đủ để tôi đầu tư cho nghiên cứu khoa học (mua tài liệu, in ấn, đi lại,…)40,624,722,88,53,4
Sự hợp tác giữa nhà trường với doanh nghiệp, cơ quan hoặc tổ chức bên ngoài.46,627,5205,30,6
Nguồn: Kết quả điều tra khảo sát

Thứ nhất, về yếu tố cá nhân của sinh viên.

Yếu tố cá nhân được xem là nhóm yếu tố nền tảng, phản ánh nhận thức, động cơ và thái độ của sinh viên đối với hoạt động nghiên cứu khoa học (nghiên cứu khoa học), qua đó tác động mạnh đến hiệu quả nghiên cứu khoa học của sinh viên ngành Quản trị nhân lực. Kết quả khảo sát cho thấy, động lực tham gia nghiên cứu khoa học chủ yếu xuất phát từ niềm yêu thích tri thức, tinh thần ham học hỏi và mong muốn phát triển năng lực bản thân. Khi nhận thức rõ giá trị của nghiên cứu khoa học, sinh viên có xu hướng chủ động tìm kiếm tài liệu, đề xuất ý tưởng và kiên trì thực hiện đề tài, góp phần nâng cao chất lượng nghiên cứu.

Bên cạnh động lực nội tại, sự ảnh hưởng từ gia đình, bạn bè và giảng viên giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học. Cụ thể, có 35% sinh viên đánh giá sự hỗ trợ từ môi trường xung quanh ảnh hưởng rất mạnh và 31,6% sinh viên cho rằng, yếu tố này ảnh hưởng nhiều đến động lực nghiên cứu. Điều này cho thấy, môi trường xã hội có vai trò đáng kể trong việc hình thành và củng cố động lực nghiên cứu khoa học của sinh viên.

Ngoài ra, việc sẵn sàng chấp nhận rủi ro và thất bại trong quá trình nghiên cứu có tác động tích cực đến tinh thần học hỏi, khả năng sáng tạo và hiệu quả nghiên cứu khoa học, với 35% sinh viên cho rằng, “hoàn toàn ảnh hưởng”; 28,1% sinh viên đánh giá “ảnh hưởng nhiều” và chỉ 2,5% sinh viên cho rằng, “không ảnh hưởng”. Áp lực về thời gian và khối lượng công việc cũng được đánh giá là yếu tố tác động đáng kể, khi có 41,9% sinh viên nhận định “hoàn toàn ảnh hưởng”; 28,4% sinh viên cho rằng, “ảnh hưởng nhiều” và chỉ 1,9% sinh viên cho rằng “không ảnh hưởng”. Mặc dù chịu nhiều áp lực, sinh viên vẫn duy trì động lực nghiên cứu, thể hiện tinh thần vượt khó và sự kiên trì trong hoạt động nghiên cứu khoa học.

Thứ hai, về môi trường học tập và chương trình đào tạo.

Môi trường học tập là nhóm yếu tố phản ánh mức độ hỗ trợ về chuyên môn, phương pháp và điều kiện học tập mà sinh viên nhận được trong quá trình tham gia nghiên cứu khoa học, qua đó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả nghiên cứu khoa học của sinh viên Khoa Quản trị nhân lực. Kết quả khảo sát cho thấy vai trò của giảng viên hướng dẫn được sinh viên đánh giá rất cao trong việc định hướng và duy trì hoạt động nghiên cứu.

Cụ thể, có 36,9% sinh viên cho rằng sự hướng dẫn của giảng viên “ảnh hưởng rất mạnh” đến hiệu quả nghiên cứu khoa học, trong khi 30% sinh viên đánh giá yếu tố này “ảnh hưởng nhiều”. Điều này cho thấy sự đồng hành, hỗ trợ về chuyên môn và phương pháp nghiên cứu từ giảng viên là nhân tố quan trọng giúp sinh viên xác định đúng hướng nghiên cứu và nâng cao chất lượng đề tài.

Bên cạnh đó, điều kiện học tập và khả năng tiếp cận tài liệu học thuật cũng được sinh viên đánh giá là yếu tố có tác động đáng kể. Có 32,5% sinh viên cho rằng điều kiện học tập “ảnh hưởng rất mạnh” và 30,9% sinh viên đánh giá “ảnh hưởng nhiều” đến hiệu quả nghiên cứu khoa học. Tuy nhiên, vẫn tồn tại một bộ phận sinh viên gặp khó khăn trong việc tiếp cận tài liệu chuyên sâu và nguồn dữ liệu khoa học, ảnh hưởng đến chiều sâu và tính học thuật của nghiên cứu. Nhìn chung, môi trường học tập với sự hỗ trợ tích cực từ giảng viên cùng điều kiện và nguồn tài liệu phù hợp đóng vai trò then chốt trong việc tạo điều kiện thuận lợi và nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học của sinh viên.

Thứ ba, về yếu tố tổ chức – quản lý và cơ chế hỗ trợ.

Yếu tố tổ chức và quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học phản ánh vai trò của nhà trường trong việc xây dựng cơ chế, chính sách và điều kiện hỗ trợ nhằm thúc đẩy sinh viên tham gia và nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học. Kết quả khảo sát cho thấy nhóm yếu tố này có tác động rõ rệt đến động lực, mức độ tham gia và khả năng hoàn thành các đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên.

Trước hết, các chính sách khuyến khích và khen thưởng kết quả nghiên cứu khoa học được sinh viên đánh giá có ảnh hưởng mạnh đến hiệu quả nghiên cứu. Cụ thể, có 45,9% sinh viên cho rằng yếu tố này “hoàn toàn ảnh hưởng”; 33,4% sinh viên đánh giá “ảnh hưởng nhiều”, trong khi chỉ 0,9% sinh viên cho rằng “không ảnh hưởng”. Điều này cho thấy cơ chế ghi nhận và khen thưởng phù hợp có vai trò quan trọng trong việc tạo động lực và khuyến khích sinh viên đầu tư nghiêm túc cho hoạt động nghiên cứu khoa học.

Bên cạnh đó, việc cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về các cuộc thi nghiên cứu khoa học cũng ảnh hưởng đáng kể đến quyết định tham gia nghiên cứu của sinh viên. Kết quả khảo sát cho thấy có 45,6% sinh viên đánh giá “hoàn toàn ảnh hưởng”; 28,8% sinh viên cho rằng “ảnh hưởng nhiều” và chỉ 0,9% sinh viên nhận định “không ảnh hưởng”. Điều này cho thấy, công tác truyền thông và phổ biến thông tin đóng vai trò then chốt trong việc mở rộng cơ hội và thúc đẩy sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học.

Ngoài ra, nguồn kinh phí hỗ trợ của nhà trường được xem là yếu tố quan trọng quyết định khả năng triển khai và hoàn thành nghiên cứu. Có 44,4% sinh viên cho rằng yếu tố này “hoàn toàn ảnh hưởng”; 30% sinh viên đánh giá “ảnh hưởng nhiều” và 1,3% sinh viên cho rằng “không ảnh hưởng”. Cuối cùng, quy trình đăng ký, xét duyệt và đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học cũng tác động đến sự tin tưởng và tinh thần tham gia nghiên cứu của sinh viên, với 39,7% sinh viên nhận định “hoàn toàn ảnh hưởng”; 31,9% sinh viên cho rằng “ảnh hưởng nhiều” và chỉ 3% sinh viên đánh giá “không ảnh hưởng”. Qua đó cho thấy, cơ chế quản lý minh bạch, rõ ràng và thuận lợi là điều kiện quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên.

Thứ tư, về môi trường học thuật và văn hóa nghiên cứu.

Yếu tố môi trường học thuật và văn hóa nghiên cứu phản ánh mức độ hình thành không gian học thuật tích cực, nơi sinh viên được khuyến khích trao đổi tri thức, phát triển tư duy và tuân thủ các chuẩn mực nghiên cứu khoa học. Kết quả khảo sát cho thấy, nhóm yếu tố này có ảnh hưởng rõ rệt đến động lực cũng như hiệu quả nghiên cứu khoa học của sinh viên.

Cụ thể, môi trường tại khoa/học viện khuyến khích sinh viên trao đổi và thảo luận về nghiên cứu khoa học được đánh giá có tác động mạnh đến hiệu quả nghiên cứu, với 37,5% sinh viên cho rằng yếu tố này “hoàn toàn ảnh hưởng”; 34,1% sinh viên đánh giá “ảnh hưởng nhiều” và chỉ 0,9% sinh viên cho rằng, “không ảnh hưởng”. Điều này cho thấy, không khí học thuật cởi mở đóng vai trò quan trọng trong việc khơi gợi hứng thú và thúc đẩy sinh viên tham gia nghiên cứu.

Bên cạnh đó, các hoạt động học thuật trong nhà trường có tác dụng khuyến khích và rèn luyện tư duy phản biện, tư duy sáng tạo cho sinh viên trong quá trình nghiên cứu. Kết quả khảo sát ghi nhận có 38,4% sinh viên đánh giá “hoàn toàn ảnh hưởng”; 32,2% sinh viên cho rằng, “ảnh hưởng nhiều” và chỉ 0,6% sinh viên nhận định “không ảnh hưởng”. Điều này cho thấy các hoạt động học thuật góp phần đáng kể vào việc nâng cao năng lực nghiên cứu của sinh viên.

Ngoài ra, việc nhà trường đề cao các giá trị văn hóa nghiên cứu như trung thực học thuật, trích dẫn đúng quy chuẩn và chia sẻ tri thức cũng được sinh viên đánh giá cao, với 42,2% sinh viên cho rằng “hoàn toàn ảnh hưởng”; 31,3% sinh viên đánh giá “ảnh hưởng nhiều” và 1,3% sinh viên cho rằng, “không ảnh hưởng”. Cuối cùng, việc tham gia các buổi tọa đàm, thảo luận chuyên đề có tác động tích cực đến khả năng mở rộng và phát triển ý tưởng nghiên cứu, khi có 38,8% sinh viên nhận định “hoàn toàn ảnh hưởng”; 27,5% sinh viên cho rằng “ảnh hưởng nhiều” và 3,1% sinh viên đánh giá “không ảnh hưởng”. Qua đó có thể thấy, môi trường học thuật lành mạnh và văn hóa nghiên cứu tích cực là nền tảng quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học của sinh viên

Thứ năm, về yếu tố bên ngoài.

Yếu tố bên ngoài phản ánh mức độ tác động của các chính sách vĩ mô, điều kiện kinh tế – xã hội và mối liên kết giữa nhà trường với các chủ thể bên ngoài đến động lực và hiệu quả nghiên cứu khoa học của sinh viên. Kết quả khảo sát cho thấy, nhóm yếu tố này có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng tham gia và mức độ đầu tư cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên.

Các chương trình hoặc quỹ hỗ trợ nghiên cứu khoa học dành cho sinh viên do Nhà nước hoặc Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức được đánh giá là có tác động lớn đến động lực nghiên cứu. Cụ thể, có 41,9% sinh viên cho rằng, yếu tố này “hoàn toàn ảnh hưởng”; 32,5% sinh viên đánh giá “ảnh hưởng nhiều” và chỉ 1,6% sinh viên cho rằng “không ảnh hưởng”. Ở một nội dung khảo sát khác liên quan đến các chương trình và quỹ hỗ trợ này, kết quả cho thấy 44,7% sinh viên nhận định “hoàn toàn ảnh hưởng”; 27,8% sinh viên cho rằng “ảnh hưởng nhiều” và 2,2% sinh viên đánh giá “không ảnh hưởng”. Điều này khẳng định vai trò quan trọng của các chính sách hỗ trợ từ bên ngoài trong việc thúc đẩy sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học.

Bên cạnh đó, điều kiện cá nhân và gia đình đủ để đầu tư cho nghiên cứu khoa học cũng là yếu tố tác động đáng kể đến hiệu quả nghiên cứu. Kết quả khảo sát cho thấy, có 40,6% sinh viên đánh giá yếu tố này “hoàn toàn ảnh hưởng”; 24,7% sinh viên cho rằng “ảnh hưởng nhiều” và 3,4% sinh viên nhận định “không ảnh hưởng”. Điều này cho thấy, khả năng đáp ứng về tài chính và điều kiện cá nhân có ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ đầu tư và chất lượng nghiên cứu của sinh viên.

Ngoài ra, sự hợp tác giữa nhà trường với doanh nghiệp, cơ quan hoặc các tổ chức bên ngoài được xem là yếu tố có tác động rất mạnh đến khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn. Cụ thể, có 46,6% sinh viên cho rằng yếu tố này “hoàn toàn ảnh hưởng”; 27,5% sinh viên đánh giá “ảnh hưởng nhiều” và chỉ 0,6% sinh viên cho rằng, “không ảnh hưởng”. Qua đó có thể thấy, các yếu tố bên ngoài đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng cơ hội nghiên cứu, tăng tính thực tiễn và nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học của sinh viên

Kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên ngành Quản trị nhân lực tại Học viện Hành chính và Quản trị công cho thấy, cần có các giải pháp đồng bộ từ nhà trường, giảng viên, sinh viên và các bên liên quan nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả và tính ứng dụng của hoạt động nghiên cứu khoa học trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập quốc tế.

3. Một số kiến nghị nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học của sinh viên ngành Quản trị nhân lực

Thứ nhất, Học viện cần hoàn thiện cơ chế khuyến khích và công nhận hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên theo hướng gắn nghiên cứu với chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo. Việc tích hợp kết quả nghiên cứu vào đánh giá học phần, công nhận tín chỉ hoặc điều kiện tốt nghiệp sẽ góp phần nâng cao động lực và tính chủ động của sinh viên. Đồng thời, cần xây dựng hệ thống đánh giá hiệu quả nghiên cứu khoa học sinh viên theo hướng đa chiều, không chỉ dựa vào số lượng đề tài mà còn chú trọng chất lượng, tính sáng tạo và khả năng ứng dụng thực tiễn.

Bên cạnh đó, Học viện cần tăng cường hỗ trợ tài chính và nguồn lực cho hoạt động nghiên cứu. Việc đa dạng hóa nguồn kinh phí, kết hợp ngân sách nhà nước, quỹ khoa học, doanh nghiệp và tổ chức xã hội sẽ giúp mở rộng cơ hội nghiên cứu cho sinh viên. Đồng thời, cần đầu tư cơ sở dữ liệu học thuật, thư viện số, phần mềm phân tích dữ liệu, nền tảng nghiên cứu trực tuyến nhằm hỗ trợ sinh viên trong bối cảnh giáo dục số. Ngoài ra, việc xây dựng môi trường học thuật tích cực, phát triển câu lạc bộ nghiên cứu, nhóm nghiên cứu sinh viên và tổ chức hội thảo khoa học thường xuyên sẽ góp phần hình thành văn hóa nghiên cứu và thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong nhà trường.

Thứ hai, giảng viên đóng vai trò then chốt trong việc định hướng và nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học sinh viên. Do đó, cần phát triển mô hình cố vấn học thuật trong nghiên cứu, trong đó giảng viên không chỉ hướng dẫn đề tài mà còn đồng hành cùng sinh viên trong quá trình phát triển năng lực nghiên cứu. Việc xây dựng nhóm nghiên cứu giảng viên – sinh viên, hướng dẫn theo dự án, nghiên cứu gắn với thực tiễn sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm khoa học. Bên cạnh đó, cần nâng cao năng lực hướng dẫn nghiên cứu của giảng viên thông qua đào tạo, bồi dưỡng phương pháp nghiên cứu, kỹ năng hướng dẫn và ứng dụng công nghệ số trong nghiên cứu. Cơ chế khuyến khích giảng viên hướng dẫn sinh viên công bố khoa học, tham gia hội thảo và các dự án nghiên cứu sẽ góp phần thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên theo hướng chuyên nghiệp.

Thứ ba, sinh viên cần chủ động phát triển năng lực nghiên cứu khoa học, bao gồm năng lực tư duy phản biện, phương pháp nghiên cứu, kỹ năng phân tích dữ liệu, kỹ năng viết và trình bày báo cáo khoa học. Việc tham gia các khóa đào tạo kỹ năng, câu lạc bộ học thuật, hội thảo khoa học và các cuộc thi nghiên cứu sẽ giúp nâng cao năng lực toàn diện. Đồng thời, cần tăng cường động lực nghiên cứu thông qua việc định hướng nghề nghiệp, gắn nghiên cứu với cơ hội việc làm, học bổng và học tập sau đại học. Việc xây dựng văn hóa học thuật, tinh thần đổi mới sáng tạo và học tập suốt đời sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên.

Việc tăng cường kết nối giữa nhà trường và doanh nghiệp là giải pháp quan trọng nhằm nâng cao tính ứng dụng của hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên. Nhà trường cần thúc đẩy các chương trình nghiên cứu ứng dụng, đặt hàng nghiên cứu từ doanh nghiệp và tổ chức, đặc biệt trong lĩnh vực quản trị nhân lực như chuyển đổi số, quản trị nhân tài, phát triển kỹ năng và quản trị nguồn nhân lực bền vững. Ngoài ra, cần phát triển các dự án thực tiễn, thực tập nghiên cứu, hợp tác ba bên giữa nhà trường – doanh nghiệp – sinh viên. Điều này không chỉ giúp nâng cao chất lượng nghiên cứu mà còn góp phần phát triển năng lực nghề nghiệp, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động và thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong tổ chức.

Nhìn chung, các hàm ý khuyến nghị này có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng hệ sinh thái nghiên cứu khoa học sinh viên theo hướng hiện đại, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ngành Quản trị nhân lực, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính, chuyển đổi số và hội nhập quốc tế hiện nay.

Chú thích:
1. Nguyễn Doãn Vũ (2025). Vai trò của nghiên cứu khoa học sinh viên trong phát triển năng lực tự học và sáng tạo. Tạp chí Tâm lý học Giáo dục, 7(1), 45–54.
2. Lê Thị Thương, Nguyễn Ngọc Lân (2024). Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Đại học Hà Nội. Tạp chí Giáo dục, 24(14), 47–52.
Tài liệu tham khảo:
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021). Thông tư số 26/2021/TT-BGDĐT ngày 17/9/2021 ban hành Quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trong các cơ sở giáo dục đại học
2. Giám đốc Học viện Hành chính Hành chính Quốc gia (2024). Quyết định số 4983-QĐ/HVHC&QTC ngày 12/8/2024 ban hành Quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của Học viện Hành chính Quốc gia.
3. Trần Ngọc Thảo Nguyên (2018). Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên tại các trường đại học đào tạo đa ngành. Tạp chí Khoa học Quản lý giáo dục, 17(01), 62–67.