Brand management of higher education institutions in Vietnam in the context of digital transformation
ThS. Nguyễn Văn Trường
Trường Cao đẳng Bách khoa
(Quanlynhanuoc.vn) – Chuyển đổi số đang làm thay đổi căn bản cách thức các cơ sở giáo dục đại học xây dựng hình ảnh, tương tác với người học và khẳng định uy tín trong xã hội. Trong bối cảnh tự chủ đại học, cạnh tranh nguồn tuyển sinh và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, thương hiệu không chỉ là công cụ nhận diện mà còn trở thành tài sản chiến lược phản ánh chất lượng đào tạo, năng lực nghiên cứu và hiệu quả quản trị của nhà trường. Trên cơ sở phân tích thực trạng quản trị thương hiệu tại các trường đại học hiện nay, bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị thương hiệu, góp phần phát triển bền vững các cơ sở giáo dục đại học.
Từ khóa: Việt Nam; nâng cao; hiệu quả quản trị thương hiệu; cơ sở giáo dục đại học; chuyển đổi số.
Abstract: Digital transformation is fundamentally changing how higher education institutions build their image, interact with learners, and enhance their reputation in society. In the context of university autonomy, competition for student recruitment, and growing internationalization, branding is no longer just an identification tool but has become a strategic asset reflecting the institution’s educational quality, research capacity, and governance efficiency. Based on an analysis of the current state of brand management in universities, this paper proposes several solutions to enhance brand management efficiency, contributing to the sustainable development of higher education institutions.
Keywords: Vietnam; enhancing; brand management efficiency; higher education institutions; digital transformation.
1. Đặt vấn đề
Trong bối cảnh chuyển đổi số diễn ra mạnh mẽ trên phạm vi toàn cầu, các công nghệ số, như: trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), mạng xã hội và các nền tảng học tập trực tuyến đang làm thay đổi sâu sắc môi trường giáo dục đại học. Không chỉ tác động đến phương thức quản lý, giảng dạy và học tập, chuyển đổi số còn làm thay đổi cách thức các cơ sở giáo dục đại học xây dựng hình ảnh, tương tác với các bên liên quan và khẳng định vị thế trong xã hội. Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gia tăng, thương hiệu trở thành một tài sản chiến lược, góp phần nâng cao uy tín, thu hút người học, giảng viên chất lượng cao và các nguồn lực phát triển. Điều đó đòi hỏi công tác quản trị thương hiệu không chỉ dừng lại ở hoạt động truyền thông hay tuyển sinh mà phải được triển khai một cách bài bản, toàn diện và gắn kết chặt chẽ với chiến lược phát triển của nhà trường. Vì vậy, nghiên cứu quản trị thương hiệu các cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số có ý nghĩa quan trọng cả về lý luận và thực tiễn, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững của các cơ sở giáo dục đại học.
2. Thực trạng quản trị thương hiệu tại các trường đại học hiện nay
Quản trị thương hiệu trường đại học là tổng thể các giải pháp và nguồn lực của nhà trường nhằm thực hiện cam kết chất lượng của sản phẩm nhà trường đối với xã hội. Quản trị thương hiệu trường đại học thực thi sứ mạng, tầm nhìn của nhà trường; xây dựng các giá trị cốt lõi của nhà trường, qua đó, định vị thương vị thương hiệu nhà trường trong xã hội thông qua qua đánh giá về kiểm định chất lượng trường đại học và qua các bảng xếp hạng đại học, cũng như đánh giá của các bên liên quan của nhà trường1. Trong bối cảnh chuyển đổi số và sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, xây dựng và quản trị thương hiệu đã trở thành yêu cầu mang tính chiến lược đối với các cơ sở giáo dục đại học. Từ nhận thức mang tính chiến lược đó, những năm gần đây, các cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam đã tích cực chuyển hóa tư duy quản trị thương hiệu thành hành động thực tiễn cụ thể qua 5 nhóm cốt lõi.
Thứ nhất, các trường đại học chú trọng xây dựng chiến lược định vị thương hiệu và chính sách thương hiệu của nhà trường. Chẳng hạn: (1)Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (UEH) xây dựng chiến lược tái định vị thương hiệu gắn với mô hình đại học đa ngành và bền vững. Thương hiệu được phát triển dựa trên 4 giá trị định vị cốt lõi: người học tại UEH được đào tạo để trở thành công dân toàn cầu, hành động vì sự phát triển bền vững; nghiên cứu vì lợi ích cộng đồng; cộng đồng của những người truyền cảm hứng nghệ thuật và những người thay đổi vì sự bền vững; kết nối cộng đồng, lan tỏa tri thức, cùng hành động vì tương lai phát triển bền vững. Với những giá trị định vị mới, thương hiệu UEH mong muốn tạo lập hình ảnh một đại học thế hệ mới: (1) Chất lượng – Tin cậy – Bền vững; (2) Hội nhập; (3) Sáng tạo – Công nghệ; (4) Truyền cảm hứng nghệ thuật – Hạnh phúc – Dẫn đầu, thông qua các hoạt động đào tạo, nghiên cứu, tư vấn và kết nối cộng đồng2. UEH quy định rõ quy trình triển khai các hoạt động truyền thông, quản lý hình ảnh và các sản phẩm truyền thông liên quan đến thương hiệu nhà trường. Điều này cho thấy, thương hiệu được quản trị như một chính sách chiến lược của trường3.
(2) Trường Đại học Văn Lang (VLU): năm 2022, VLU chính thức công bố hệ thống nhận diện thương hiệu mới và định vị “Đại học Văn Lang – Đại học Việt Nam chuẩn quốc tế”, khẳng định sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực tương lai cho đất nước, vươn tầm thế giới4. Slogan của Trường: WHERE IMPACT MATTERS – Lan tỏa tác động tích cực. Trường Đại học Văn Lang đề cao tư tưởng “mỗi việc bạn làm đều phải tạo nên sự thay đổi tích cực, mỗi một người đều có khả năng đóng góp vào sự thay đổi đó để lan tỏa sức mạnh của tri thức, mang những tinh hoa của con người và đất nước Việt Nam ra thế giới, mang lại những tác động tích cực truyền cảm hứng cho xã hội”. Đây là kim chỉ nam cho những định hướng, hành động của ban lãnh đạo, ban điều hành, giảng viên, nhân viên, sinh viên của trường hướng đến sứ mệnh, tầm nhìn và mục tiêu của cả tổ chức5. Như vậy, xu hướng chung của giáo dục đại học hiện nay là xây dựng chiến lược định vị thương hiệu, bộ nhận diện thương hiệu, giá trị cốt lõi và chính sách quản trị thương hiệu một cách bài bản. Thương hiệu không chỉ phục vụ hoạt động truyền thông hay tuyển sinh mà đã trở thành công cụ chiến lược nhằm khẳng định bản sắc, nâng cao uy tín học thuật và tăng năng lực cạnh tranh của nhà trường trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Thứ hai, các cơ sở giáo dục đại học đã quan tâm hơn đến việc xây dựng và phát triển các kênh truyền thông số. Thực tế cho thấy, nhiều cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam đã chủ động đầu tư và phát triển các nền tảng truyền thông số nhằm tăng cường khả năng tiếp cận người học và nâng cao hiệu quả quảng bá thương hiệu. Chẳng hạn: Trường Đại học FPT đã xây dựng hệ sinh thái truyền thông số tương đối đồng bộ thông qua website chính thức, fanpage Facebook, YouTube, TikTok và các kênh tuyển sinh trực tuyến. Năm 2025, Nhà trường thực hiện đổi tên fanpage chính thức nhằm đồng bộ nhận diện thương hiệu và tăng khả năng tiếp cận thông tin đối với học sinh, sinh viên và phụ huynh; fanpage này đã thu hút khoảng 363.000 lượt theo dõi. Đồng thời, Nhà trường duy trì riêng fanpage “Thông tin tuyển sinh Trường Đại học FPT” để tư vấn trực tuyến, cập nhật thông tin tuyển sinh, học bổng và các hoạt động của sinh viên6.
Thứ ba, quá trình chuyển đổi số trong tuyển sinh và cung cấp dịch vụ đào tạo được đẩy mạnh. Các cơ sở giáo dục đại học đã triển khai hệ thống tuyển sinh trực tuyến, tư vấn tuyển sinh trực tuyến, nộp lệ phí trực tuyến: (1) Năm 2025, Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh (HUTECH) đã đưa vào vận hành hệ thống HUTECH Chatbot AI. Đây là công cụ cho phép người dùng dễ dàng tra cứu các thông tin về định hướng ngành nghề phù hợp; các phương thức xét tuyển; chính sách học phí và học bổng 2025; thời gian và cách nộp hồ sơ đăng ký học bổng; chương trình đào tạo, môi trường học tập, tiềm năng nghề nghiệp của hơn 60 ngành học thế mạnh mang tính ứng dụng cao; các chương trình đào tạo đặc thù. Việc ứng dụng AI trong công tác tư vấn tuyển sinh – hướng nghiệp không chỉ giúp HUTECH nâng cao hiệu quả tương tác với thí sinh mà còn khẳng định cam kết đổi mới và chuyển đổi số trong công tác giáo dục và đào tạo. HUTECH Chatbot AI hoạt động 24/7, cung cấp thông tin kịp thời và chính xác, giúp thí sinh tiết kiệm thời gian và công sức trong quá trình tìm hiểu và lựa chọn ngành học phù hợp7; (2) UEH đã sử dụng UEH AI Chatbot (trợ lý ảo UEH) từ năm 2025 nhằm hỗ trợ tư vấn tuyển sinh và hướng nghiệp dành cho phụ huynh, học sinh và người học tiềm năng các bậc/hệ. Tháng 5/2025, Chatbot đã ghi nhận gần 1.500 lượt sử dụng, trở thành cầu nối hiệu quả giữa UEH và cộng đồng trong mùa tuyển sinh8; (3) Năm 2025, theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh trên toàn quốc thực hiện thanh toán lệ phí xét tuyển đại học hoàn toàn trên hệ thống số, góp phần giảm thủ tục hành chính và nâng cao tính minh bạch trong quản lý tuyển sinh9.
Ngoài ra, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (VNU-HCM) là một trong những cơ sở giáo dục đại học tiên phong trong xây dựng mô hình đại học số tại Việt Nam: xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung về người học, nhà khoa học và viên chức, triển khai Trung tâm Điều hành thông minh (IOC) và phát triển nền tảng khóa học trực tuyến mở VN-MOOC phục vụ đào tạo số. Bên cạnh đó, hệ thống thư viện trung tâm và các thư viện thành viên được kết nối nhằm chia sẻ học liệu số, hỗ trợ hoạt động đào tạo, khảo thí và nghiên cứu khoa học trong toàn hệ thống. Những nền tảng này góp phần thúc đẩy quản trị đại học thông minh, nâng cao hiệu quả quản lý người học và mở rộng các dịch vụ giáo dục trực tuyến cho sinh viên10. Nhìn chung, chuyển đổi số trong giáo dục đại học góp phần nâng cao hiệu quả quản trị thương hiệu các trường đại học, giảm chi phí vận hành, cải thiện trải nghiệm của người học và xây dựng hình ảnh các cơ sở giáo dục hiện đại, thích ứng với yêu cầu của thời đại số.
Thứ tư, các cơ sở giáo dục đại học công khai các thông tin liên quan đến chuẩn đầu ra, kết quả đào tạo và việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp. Chẳng hạn: (1) Đại học Kinh tế quốc dân (NEU) công bố kết quả khảo sát năm 2025 cho thấy, phần lớn ngành đào tạo tại NEU đều giữ vững mức trên 90% sinh viên có việc làm, như: bảo hiểm (98.31%); bất động sản (98.08%); Luật kinh tế (98.25%); logistics và quản lý chuỗi cung ứng (98.08%); hệ thống thông tin quản lý (98.00%); kế toán (97.65%); Quản trị kinh doanh (96.74%); kinh doanh quốc tế (97.30%); marketing (96.92%)… Tỷ lệ việc làm cao không chỉ đến từ “thương hiệu” NEU mà còn phản ánh rõ định hướng đào tạo sát thực tiễn, liên kết chặt chẽ với doanh nghiệp, cũng như năng lực sinh viên. NEU là một trong những trường đại học đầu tiên ở Việt Nam áp dụng mạnh mẽ chuyển đổi số, đẩy mạnh các ngành mới, như: thương mại điện tử, logistics, khoa học dữ liệu, kết hợp với hệ sinh thái đổi mới sáng tạo dành cho sinh viên11; (2) Năm 2025, UEH ghi nhận 97% sinh viên có việc làm trong vòng một năm sau tốt nghiệp, trong đó 90% làm đúng ngành hoặc liên quan đến ngành, chuyên ngành được đào tạo. Đây là kết quả của định hướng đào tạo gắn với thực tiễn, tăng cường học qua trải nghiệm, dự án, thực tập và sự tham gia của doanh nghiệp trong quá trình đào tạo. 93,4% sinh viên hài lòng với trải nghiệm học tập và 95,6% hài lòng với môi trường, văn hóa học tập tại trường12.
Thứ năm, nhiều trường đại học cũng đẩy mạnh kiểm định quốc gia và quốc tế chương trình đào tạo: (1) Năm 2025, Đại học Quốc gia Hà Nội (VNU) có 67 chương trình đào tạo đạt tiêu chuẩn của AUN-QA, và nhiều chương trình đào tạo khác được các tổ chức quốc tế uy tín công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng. Đây không chỉ là một con số thống kê mà là sự phản ánh rõ nét cho những nỗ lực không ngừng trong việc theo đuổi và quyết tâm củng cố vị thế của Đại học Quốc gia Hà Nội như một cơ sở giáo dục hàng đầu trong khu vực và quốc tế13; (2) Năm 2025, UEH có 11 chương trình đào tạo chính thức đạt Chứng nhận kiểm định quốc tế FIBAA (châu Âu). Với kết quả này, tổng số chương trình đào tạo đạt chuẩn FIBAA của UEH đã nâng lên 30, đánh dấu bước tiến quan trọng trong lộ trình quốc tế hóa toàn diện và phát triển UEH trở thành đại học đa ngành và bền vững14 ; (3) Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội (HaUI), có 33/66 chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ và đại học đạt tiêu chuẩn kiểm định quốc gia và 5 chương trình đào tạo đạt chuẩn kiểm định ABET. Đây là một dấu mốc quan trọng hiện thực hóa mục tiêu phát triển HaUI trở thành đại học ứng dụng đa lĩnh vực15.
Những kết quả trên cho thấy, bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục đang trở thành một trong những nội dung trọng tâm trong quản trị thương hiệu của các cơ sở giáo dục đại học. Việc công khai thông tin về chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra, kết quả kiểm định và tỷ lệ việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp không chỉ góp phần nâng cao tính minh bạch, trách nhiệm giải trình mà còn củng cố niềm tin của người học, xã hội và các nhà tuyển dụng. Đây cũng là nền tảng quan trọng để xây dựng, phát triển và khẳng định thương hiệu nhà trường theo hướng bền vững trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.
Mặc dù đã có những bước chuyển biến tích cực trong việc ứng dụng công nghệ để quảng bá và định vị hình ảnh, công tác quản trị thương hiệu tại các cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam hiện nay vẫn còn một số hạn chế, như: nhiều cơ sở giáo dục đại học vẫn xem quản trị thương hiệu là công việc thuần túy của phòng tuyển sinh hoặc bộ phận truyền thông bề nổi (chạy quảng cáo, làm sự kiện theo mùa tuyển sinh) chứ chưa tiếp cận như một tài sản chiến lược gắn liền với sứ mạng, tầm nhìn và quản trị đại học; các khoa, viện, trung tâm thuộc trường tự vận hành các trang mạng xã hội, website riêng lẻ với phong cách, ngôn ngữ và hình ảnh chồng chéo, không đồng bộ đang làm suy giảm sức mạnh thương hiệu tổng thể; dù đã đẩy mạnh số hóa nhưng nhiều trường vẫn gặp tình trạng “độc lập dữ liệu” giữa các phòng ban (tuyển sinh, đào tạo, công tác sinh viên, tài chính); trong môi trường số, mỗi sinh viên, học viên đều là một “trạm phát thông tin”. Những đánh giá tiêu cực, bức xúc về học phí, chất lượng dịch vụ, hay thái độ của giảng viên, cán bộ quản lý khi đưa lên các hội nhóm, mạng xã hội (Facebook, TikTok) có thể ngay lập tức tạo thành khủng hoảng truyền thông, gây tổn hại nghiêm trọng đến uy tín tích lũy nhiều năm của nhà trường; nâng cao hiệu quả quản trị thương hiệu số đòi hỏi nguồn kinh phí không nhỏ cho hạ tầng công nghệ, hệ thống kiểm định quốc tế và truyền thông chuyên nghiệp. Đây là thách thức lớn đối với các trường có nguồn thu hạn hẹp.
3. Một số giải pháp
Một là, xây dựng chiến lược quản trị thương hiệu gắn với chiến lược phát triển nhà trường. Các cơ sở giáo dục đại học cần chuyển từ tư duy truyền thông ngắn hạn sang quản trị thương hiệu như một tài sản chiến lược. Thương hiệu phải được xây dựng trên nền tảng sứ mạng, tầm nhìn, giá trị cốt lõi và mục tiêu phát triển của nhà trường. Đồng thời, cần hoàn thiện bộ nhận diện thương hiệu, quy chế quản lý thương hiệu và bảo đảm sự thống nhất trong toàn bộ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, phục vụ cộng đồng và truyền thông. Điều này giúp tạo dựng bản sắc riêng, nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh của nhà trường trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập quốc tế.
Hai là, đẩy mạnh chuyển đổi số và xây dựng hệ sinh thái dữ liệu phục vụ quản trị thương hiệu. Các trường cần đầu tư đồng bộ hạ tầng công nghệ, xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung và kết nối dữ liệu giữa các đơn vị, như: tuyển sinh, đào tạo, khảo thí, công tác sinh viên và cựu sinh viên. Việc ứng dụng AI, Big Data và các nền tảng quản trị số sẽ giúp các trường phân tích nhu cầu người học, cá nhân hóa hoạt động truyền thông, nâng cao chất lượng dịch vụ và gia tăng trải nghiệm số. Đây là nền tảng quan trọng để xây dựng thương hiệu đại học hiện đại, minh bạch và lấy người học làm trung tâm.
Ba là, tăng cường quản trị truyền thông số và chủ động xử lý khủng hoảng truyền thông. Các cơ sở giáo dục đại học cần xây dựng chiến lược truyền thông số chuyên nghiệp, phát triển đồng bộ website, mạng xã hội và các nền tảng tương tác trực tuyến. Bên cạnh đó, cần ban hành quy trình quản trị nội dung số, cơ chế giám sát dư luận xã hội và hệ thống cảnh báo sớm để phát hiện, xử lý kịp thời các nguy cơ khủng hoảng truyền thông. Đồng thời, khuyến khích sinh viên, giảng viên và cựu sinh viên tham gia lan tỏa những giá trị tích cực của nhà trường, góp phần xây dựng hình ảnh và danh tiếng bền vững trên không gian mạng.
Bốn là, nâng cao chất lượng đào tạo, đẩy mạnh kiểm định và minh bạch thông tin. Chất lượng đào tạo là nền tảng cốt lõi của thương hiệu đại học. Vì vậy, các trường cần tiếp tục đổi mới chương trình đào tạo, tăng cường gắn kết với doanh nghiệp và nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường lao động. Đồng thời, đẩy mạnh kiểm định chất lượng trong nước và quốc tế, công khai kết quả kiểm định, chuẩn đầu ra, tỷ lệ việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp và các chỉ số chất lượng khác. Việc minh bạch thông tin không chỉ nâng cao trách nhiệm giải trình mà còn củng cố niềm tin của người học, xã hội và nhà tuyển dụng, từ đó gia tăng giá trị và uy tín thương hiệu của nhà trường.
Chú thích:
1. Đinh Xuân Khoa, Phạm Minh Hùng (2018). Quản trị thương hiệu trường đại học. Tạp chí khoa học, tập 47, số 2B, tr. 15.
2. Thương hiệu UEH. https://hotro.ueh.edu.vn/bai-viet/thuong-hieu-ueh-1574?utm
3. Thương hiệu UEH. https://hotro.ueh.edu.vn/bai-viet/thuong-hieu-ueh-3655?utm
4. Trường Đại học Văn Lang công bố nhận diện thương hiệu và định vị mới. https://www.vlu.edu.vn/news/truong-dai-hoc-van-lang-cong-bo-nhan-dien-thuong-hieu-va-dinh-vi-moi
5. Trường Đại học Văn Lang công bố nhận diện thương hiệu và định vị mới. https://www.vlu.edu.vn/news/truong-dai-hoc-van-lang-cong-bo-nhan-dien-thuong-hieu-va-dinh-vi-moi?utm
6. Thông báo: Trường Đại học FPT đổi tên fanpage. https://daihoc.fpt.edu.vn/chuyen-muc-test/thong-bao-truong-dai-hoc-fpt-doi-ten-fanpage/
7. HUTECH ra mắt Chatbot AI tra cứu thông tin tuyển sinh – hướng nghiệp. https://www.hutech.edu.vn/ttthnnkn/tin-tuc/14624843-hutech-ra-mat-chatbot-ai-tra-cuu-thong-tin-tuyen-sinh-huong-nghiep?
8. UEH AI Chatbot – Trợ lý ảo thông minh trong hệ sinh thái tiện ích giáo dục của Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. https://tuyensinh.ueh.edu.vn/bai-viet/ueh-ai-chatbot-tro-ly-ao-thong-minh-trong-he-sinh-thai-tien-ich-giao-duc-cua-dai-hoc-kinh-te-thanh-pho-ho-chi-minh/
9. Thanh toán online lệ phí xét tuyển đại học 2025 qua Cổng Dịch vụ công quốc gia. https://vietnamnet.vn/thanh-toan-online-le-phi-xet-tuyen-dai-hoc-2025-qua-cong-dich-vu-cong-quoc-gia-2418753.html
10. Chuyển đổi số trong quản trị đại học: kinh nghiệm từ một số trường đại học tại TP. Hồ Chí Minh. https://khoahocchinhtri.vn/chuyen-doi-so-trong-quan-tri-dai-hoc-kinh-nghiem-tu-mot-so-truong-dai-hoc-tai-thanh-pho-ho-chi-minh-hien-nay
11. Đỉnh: Nhìn tỷ lệ sinh viên NEU ra trường có việc làm mới nhất, phụ huynh quyết tâm – “Phải cho con học trường này“. https://afamily.vn/dinh-nhin-ty-le-sinh-vien-neu-ra-truong-co-viec-lam-moi-nhat-phu-huynh-quyet-tam-phai-cho-con-hoc-truong-nay-20250721101550204.chn
12. 97% sinh viên Đại học Kinh tế TP. HCM có việc làm trong vòng 1 năm sau tốt nghiệp. https://www.phunuonline.com.vn/97-sinh-vien-dai-hoc-kinh-te-tphcm-co-viec-lam-trong-vong-1-nam-sau-tot-nghiep-a1572540.html
13. Bốn chương trình đào tạo của Đại học quốc gia Hà Nội được đánh giá ngoài theo tiêu chuẩn AUN-QA lần thứ 470. https://vnu.edu.vn/bon-chuong-trinh-dao-tao-cua-dhqghn-duoc-danh-gia-ngoai-theo-tieu-chuan-aun-qa-lan-thu-470-post38842.html
14. 11 chương trình mới đạt chuẩn FIBAA: UEH tiếp tục đẩy mạnh hành trình chuẩn hóa quốc tế chất lượng đào tạo. https://www.ueh.edu.vn/cuoc-song-ueh/tin-tuc/11-chuong-trinh-moi-dat-chuan-fibaa-ueh-tiep-tuc-day-manh-hanh-trinh-chuan-hoa-quoc-te-chat-luong-dao-tao-75765?
15. Đạt chuẩn kiểm định ABET và đánh giá các chương trình đào tạo. https://www.haui.edu.vn/vn/su-kien-noi-bat-2024/dat-chuan-kiem-dinh-abet-va-danh-gia-cac-chuong-trinh-dao-tao/66056?utm



