Development and validation of a digital competency scale for cadres and civil servants in commune-level administrative agencies.
TS. Lưu Song Hà
Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, TP. Hồ Chí Minh
TS. Lê Thị Thanh Bình
Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
Email: songha@vwa.edu.vn
(Quanlynhanuoc.vn) – Bài viết nghiên cứu xây dựng và kiểm định thang đo năng lực số của cán bộ, công chức tại các cơ quan hành chính cấp xã trong bối cảnh chuyển đổi số; đồng thời, trên cơ sở sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu để xây dựng thang đo sơ bộ và điều tra bằng bảng hỏi trên 200 cán bộ, công chức cấp xã; dữ liệu được phân tích bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm hiệu chỉnh và kiểm định thang đo; từ đó, có kết quả gồm 4 nhân tố với 48 biến quan sát. Các biến được đo bằng thang Likert 5 mức. Thang đo đạt độ tin cậy (Cronbach’s Alpha > 0,70; hệ số tương quan biến – tổng > 0,30) và có độ hiệu lực cấu trúc tốt khi EFA xác nhận mô hình 4 nhân tố. Chính vì vậy, thang đo có thể được sử dụng để đánh giá năng lực số của cán bộ, công chức cấp xã và làm cơ sở cho các nghiên cứu cũng như hoạt động đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số.
Từ khóa: Thang đo năng lực số; nhận thức số; kiến thức số; kỹ năng số; chuyển đổi số.
Abstract: This study develops and validates a digital competency scale for cadres and civil servants working in commune-level administrative agencies in the context of digital transformation. A preliminary measurement scale was developed using the literature review method. Subsequently, a questionnaire survey was conducted with 200 cadres and civil servants at the commune level. The collected data were analyzed using Cronbach’s Alpha reliability analysis and Exploratory Factor Analysis (EFA) to refine and validate the scale. The results identified four factors comprising 48 observed variables, measured using a five-point Likert scale. The scale demonstrated satisfactory reliability (Cronbach’s Alpha > 0.70; corrected item–total correlation > 0.30), and the EFA confirmed the four-factor structure, indicating good construct validity. Therefore, the validated scale can be used to assess the digital competency of commune-level cadres and civil servants and serve as a basis for future research as well as training and professional development activities to meet the requirements of digital transformation.
Keywords: digital competency scale; digital awareness; digital knowledge; digital skills; digital transformation.
1. Đặt vấn đề
Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh chuyển đổi số quốc gia và cải cách hành chính, năng lực số của cán bộ, công chức cấp xã là điều kiện quan trọng để ứng dụng hiệu quả công nghệ số trong quản lý, điều hành và cung cấp dịch vụ công. Năng lực số không chỉ bao gồm khả năng sử dụng công nghệ mà còn thể hiện ở năng lực khai thác, xử lý thông tin, giao tiếp, hợp tác, bảo đảm an toàn số và thích ứng với môi trường làm việc số. Việc đánh giá chính xác năng lực số của đội ngũ này là cơ sở để xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số.
Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về năng lực số đối với học sinh, sinh viên, giáo viên, người lao động và công chức trong một số lĩnh vực, các nghiên cứu dành cho cán bộ, công chức hành chính cấp xã còn hạn chế. Đặc biệt, chưa có nhiều thang đo được xây dựng và kiểm định phù hợp với đặc thù công việc của đội ngũ này, gây khó khăn cho việc đánh giá thực trạng, xác định nhu cầu đào tạo và hoạch định chính sách phát triển năng lực số.
Xuất phát từ khoảng trống nghiên cứu đó, bài viết tập trung xây dựng và kiểm định thang đo năng lực số của cán bộ, công chức hành chính cấp xã đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số. Thang đo được kỳ vọng là công cụ phục vụ đánh giá, đào tạo và nghiên cứu về năng lực số của cán bộ, công chức cấp xã trong bối cảnh chuyển đổi số.
2. Kết quả nghiên cứu
Bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu được sử dụng nhằm tổng hợp kết quả nghiên cứu về năng lực số của cán bộ, công chức hành chính cấp xã để xây dựng thang đo sơ bộ. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi với các kỹ thuật phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm hiệu chỉnh, kiểm định độ tin cậy, độ hiệu lực cấu trúc và hoàn thiện thang đo.
Quá trình xây dựng thang đo năng lực số của cán bộ, công chức xã bắt đầu từ việc hình thành khái niệm, thao tác hóa khái niệm thành các chỉ báo; xây dựng các item từ các chỉ báo; kiểm định độ tin cậy và độ hiệu lực cấu trúc của thang đo.
Một là, khái niệm và thao tác hóa khái niệm thành các chỉ báo của thang đo.
(1) Chuyển đổi số: là quá trình ứng dụng công nghệ số nhằm tạo ra sự thay đổi toàn diện trong phương thức quản lý, vận hành và cung cấp dịch vụ của tổ chức, qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động và tạo ra giá trị mới (Mergel, Edelmann & Haug, 2019; European Commission, 2018). Tại Việt Nam, chuyển đổi số được xác định là quá trình chuyển đổi toàn diện hoạt động của cơ quan, tổ chức và xã hội sang môi trường số, hướng tới xây dựng chính phủ số, chính quyền số và nền hành chính hiện đại lấy người dân làm trung tâm phục vụ. Đối với cơ quan hành chính cấp xã, chuyển đổi số đặt ra yêu cầu đội ngũ cán bộ, công chức phải có năng lực số đáp ứng phương thức quản lý và thực thi công vụ trên môi trường số.
(2) Năng lực số: là khả năng sử dụng công nghệ số để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ, giải quyết vấn đề và thích ứng với môi trường số. Theo khung năng lực số DigComp 2.1 (European Commission, 2018), năng lực số bao gồm: các nhóm năng lực về khai thác dữ liệu và thông tin, giao tiếp và hợp tác số, sáng tạo nội dung số, an toàn số và giải quyết vấn đề. UNESCO (2018) cũng nhấn mạnh năng lực học tập suốt đời và khả năng thích ứng với công nghệ mới là những thành tố quan trọng của năng lực số. Đối với cán bộ, công chức cấp xã, năng lực số không chỉ thể hiện ở khả năng sử dụng công nghệ trong thực thi công vụ mà còn ở khả năng vận hành chính quyền điện tử, khai thác dữ liệu số và cung cấp dịch vụ công trên môi trường số.
Trên cơ sở tổng hợp các quan điểm trong và ngoài nước, nghiên cứu xác định năng lực số của cán bộ, công chức hành chính cấp xã là khả năng huy động nhận thức, kiến thức, kỹ năng và tâm thế sẵn sàng để thực hiện hiệu quả chức trách, nhiệm vụ trong điều kiện quản lý, điều hành và cung cấp dịch vụ công trên môi trường số.
(3) Yêu cầu của chuyển đổi số đối với năng lực số: các nghiên cứu của OECD (2021), World Bank (2021) và một số tác giả trong nước đều cho rằng, chuyển đổi số đòi hỏi đội ngũ cán bộ, công chức không chỉ có kiến thức chuyên môn mà còn phải có khả năng sử dụng công nghệ số, giải quyết vấn đề, phối hợp, đổi mới sáng tạo và thích ứng với môi trường làm việc số. Đây là cơ sở để xác định các thành tố cấu thành năng lực số của cán bộ, công chức cấp xã.
(4) Đội ngũ cán bộ, công chức tại các cơ quan hành chính cấp xã: Luật Cán bộ, công chức năm 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện nay quy định, cán bộ, công chức cấp xã là công dân Việt Nam được bầu cử hoặc tuyển dụng giữ chức vụ, chức danh tại các cơ quan hành chính cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Trong nghiên cứu này, đối tượng khảo sát là đội ngũ cán bộ, công chức đang công tác tại các cơ quan hành chính cấp xã.
Trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước, kết hợp ý kiến chuyên gia và Khung kiến thức, kỹ năng số cơ bản của Bộ Khoa học và Công nghệ (2025), nghiên cứu đề xuất mô hình lý thuyết ban đầu về năng lực số của cán bộ, công chức cấp xã gồm ba thành tố: kiến thức số, kỹ năng số và tâm thế sẵn sàng đối với chuyển đổi số. Ba thành tố này được tiếp tục thao tác hóa thành các chỉ báo và biến quan sát để kiểm định bằng dữ liệu thực nghiệm.
Hai là, thao tác hóa các khái niệm thành phần của năng lực số thành các chỉ báo.
Năng lực số của cán bộ, công chức tại các cơ quan hành chính cấp xã bao gồm ba thành tố: kiến thức số, kỹ năng số và tâm thế sẵn sàng đối với chuyển đổi số.
(1) Kiến thức số: là hệ thống hiểu biết giúp cán bộ, công chức nhận thức và ứng dụng hiệu quả công nghệ số trong thực thi công vụ. Bộ Khoa học và Công nghệ (2025) cho biết, kiến thức số bao gồm: hiểu biết về chuyển đổi số, công nghệ số và trí tuệ nhân tạo (AI). Trên cơ sở đó, nghiên cứu thao tác hóa kiến thức số thành ba chỉ báo: (1) Kiến thức về công nghệ, công cụ, dữ liệu và kỹ năng số; (2) Kiến thức về chủ trương, xu hướng, tác động và quá trình chuyển đổi số; (3) Kiến thức về AI.
(2) Kỹ năng số: là khả năng sử dụng thiết bị, ứng dụng và môi trường số để khai thác, quản lý thông tin, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo nội dung và giải quyết vấn đề (UNESCO, 2009), kỹ năng số. Từ cơ sở này, nghiên cứu thao tác hóa kỹ năng số thành năm chỉ báo: (1) Khai thác dữ liệu và thông tin trong môi trường số; (2) Giao tiếp và hợp tác trên môi trường số; (3) Giải quyết công việc và sáng tạo nội dung số; (4) Bảo đảm an toàn, an ninh mạng; (5) Giải quyết vấn đề bằng công nghệ số.
(3) Tâm thế sẵn sàng đối với chuyển đổi số: là trạng thái sẵn sàng về nhận thức, thái độ và hành động của cán bộ, công chức trong việc tiếp nhận, ứng dụng và thích ứng với phương thức làm việc trên môi trường số. Thành tố này được thao tác hóa thành hai chỉ báo: (1) Sẵn sàng học hỏi và phát triển năng lực số; (2) Sẵn sàng ứng dụng và thích ứng với chuyển đổi số.
Như vậy, trên cơ sở tổng hợp lý luận và tham vấn chuyên gia, mô hình lý thuyết ban đầu của nghiên cứu gồm ba thành tố với mười chỉ báo, làm cơ sở xây dựng các biến quan sát và kiểm định thang đo trong các bước nghiên cứu tiếp theo.
Ba là, xây dựng các item của thang đo.
Trên cơ sở 10 chỉ báo của ba thành tố năng lực số, nghiên cứu xây dựng 55 item. Trong đó, thang đo kiến thức số gồm 12 item (chỉ báo 1: 6 item; chỉ báo 2: 3 item; chỉ báo 3: 3 item); kỹ năng số gồm 35 item (chỉ báo 1: 7 item; chỉ báo 2: 10 item; chỉ báo 3: 7 item; chỉ báo 4: 7 item; chỉ báo 5: 4 item); tâm thế sẵn sàng đối với chuyển đổi số gồm 8 item (chỉ báo 1: 5 item; chỉ báo 2: 3 item).
Bốn là, kiểm định độ tin cậy và độ hiệu lực cấu trúc của thang đo.
Thang đo sơ bộ với 55 item được xây dựng và được khảo sát thử trên 200 cán bộ, công chức tại các cơ quan hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lạng Sơn và Lào Cai (năm 2025). Chất lượng thang đo được kiểm định thông qua độ tin cậy (Cronbach’s Alpha) và độ hiệu lực cấu trúc bằng kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá (EFA).
(1) Độ tin cậy của thang đo.
Độ tin cậy của các thang đo thành phần được đánh giá bằng hệ số Cronbach’s Alpha. Kết quả kiểm định được trình bày tại Bảng 1.
Bảng 1. Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach’s alpha của thang đo năng lực số
| Các thang đo thành phần | Mã | Nội dung item | Tương quan biến tổng hiệu chỉnh | Giá trị α nếu biến bị loại | Giá trị α | ||
| Kiến thức số | KTS1 | Kiến thức về thông tin, dữ liệu số | 0,674 | 0,904 | 0,912 | ||
| KTS2 | Kiến thức về sử dụng internet | 0,682 | 0,903 | ||||
| KTS3 | Kiến thức về chia sẻ thông tin hiệu quả, an toàn | 0,690 | 0,903 | ||||
| KTS4 | Kiến thức về việc sử dụng các thiết bị số để phục vụ chuyên môn | 0,797 | 0,898 | ||||
| KTS5 | Kiến thức về sử dụng các phần mềm cơ bản trong xử lý, giải quyết thủ tục hành chính | 0,733 | 0,901 | ||||
| KTS6 | Kiến thức cơ bản về khai thác, phân tích dữ liệu số phục vụ phát triển | 0,780 | 0,899 | ||||
| KTS7 | Kiến thức về các định hướng, quan điểm của địa phương về chuyển đổi số hiện nay | 0,539 | 0,910 | ||||
| KTS8 | Kiến thức về các xu hướng chuyển đổi số trong quản lý nhà nước ở địa phương mình | 0,554 | 0,909 | ||||
| KTS9 | Kiến thức về AI | 0,665 | 0,904 | ||||
| KTS10 | Kiến thức về chat GPT | 0,646 | 0,905 | ||||
| KTS11 | Kiến thức về các phần mềm AI hỗ trợ công việc hiện nay | 0,666 | 0,904 | ||||
| KTS12 | Kiến thức về những cải thiện và cản trở của chuyển đổi số đối với triển vọng việc làm tương lai | 0,317 | 0,917 | ||||
| Kỹ năng số | Kỹ năng khai thác dữ liệu và thông tin trong môi trường số | KNS1.1 | Xác định được nhu cầu thông tin và giải quyết vấn đề về thông tin của khách hàng cá nhân, doanh nghiệp | 0,832 | 0,961 | 0,964 | |
| KNS1.2 | Tạo ra các từ khóa dễ hiểu, sử dụng hệ thống các công cụ tìm kiếm, AI, thu thập thông tin trên mạng internet trong công việc hằng ngày, truy cập được đến các nội dung này khi cần | 0,890 | 0,957 | ||||
| KNS1.3 | Biết quy trình đánh giá kiểm chứng nguồn thông tin, sử dụng AI để đánh giá độ tin cậy và tính chính xác của thông tin | 0,831 | 0,961 | ||||
| KNS1.4 | Nhận diện thông tin giả mạo, sai lệch liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước | 0,850 | 0,960 | ||||
| KNS1.5 | Lưu trữ thông tin số và truy cập được dữ liệu đã lưu khi cần, để tổ chức và xử lý chúng trong hệ thống của cơ quan | 0,899 | 0,956 | ||||
| KNS1.6 | Quản lý, xử lý và phân tích dữ liệu theo yêu cầu của người dân, cơ quan | 0,898 | 0,956 | ||||
| KNS1.7 | Tiếp cận, làm việc với các hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin pháp lý của cơ quan nhà nước, sử dụng thông tin để xây dựng kế hoạch và phản hồi thông tin cho các đối tượng cần thiết | 0,900 | 0,956 | ||||
| Kỹ năng giao tiếp, hợp tác trong môi trường số | KNS2.1 | Sử dụng thiết bị số, phần mềm/ ứng dụng, mạng xã hội để giao tiếp, ứng xử với từng nhóm khách hàng và đồng nghiệp trên môi trường số với các mục tiêu riêng | 0,868 | 0,971 | 0,974 | ||
| KNS2.2 | Biết cách lựa chọn kênh giao tiếp phù hợp với từng đối tượng và tính chất công việc | 0,892 | 0,970 | ||||
| KNS2.3 | Sử dụng thiết bị số, phần mềm/ ứng dụng để học tập và phát triển nghề nghiệp | 0,902 | 0,970 | ||||
| KNS2.4 | Sử dụng thiết bị số, phần mềm/ ứng dụng để làm việc nhóm (tạo lịch làm việc, chia sẻ công việc, thông tin, tiến độ thực hiện công việc chuyên môn…) | 0,921 | 0,969 | ||||
| KNS2.5 | Biết các công cụ hỗ trợ chia sẻ dữ liệu, thông tin, tài liệu phục vụ công việc | 0,932 | 0,969 | ||||
| KNS2.6 | Biết cách quản lý hiệu quả quyền truy cập dữ liệu, thông tin được chia sẻ và các quy định về bảo mật thông tin đang áp dụng | 0,846 | 0,972 | ||||
| KNS2.7 | Nắm bắt các chuẩn mực hành vi và thực hành quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức trên không gian mạng | 0,876 | 0,971 | ||||
| KNS2.8 | Quản lý, sử dụng danh tính điện tử, tài khoản công vụ, chữ ký số trong thực thi công vụ | 0,841 | 0,972 | ||||
| KNS2.9 | Truy cập được cổng dịch vụ công quốc gia và thực hiện được một số thủ tục cơ bản trực tuyến; biết cách truy vấn kết quả hồ sơ | 0,810 | 0,973 | ||||
| KNS2.10 | Biết cách sử dụng các nền tảng làm việc cộng tác phổ biến, dùng chung để nâng cao hiệu quả làm việc | 0,862 | 0,971 | ||||
| Kỹ năng giải quyết công việc, sáng tạo nội dung công việc | KNS3.1 | Giải quyết công việc trong trục liên thông văn bản điện tử giữa các cơ quan | 0,793 | 0,967 | 0,967 | ||
| KNS3.2 | Tạo lập và biên tập nội dung công việc chuyên môn ở các định dạng khác nhau trong quá trình làm việc | 0,906 | 0,959 | ||||
| KNS3.3 | Biết cách sử dụng AI hoặc các công cụ phổ biến khác để soạn thảo văn bản, báo cáo công vụ | 0,891 | 0,960 | ||||
| KNS3.4 | Biết tích hợp dữ liệu, sử dụng AI để sáng tạo nội dung công việc | 0,899 | 0,960 | ||||
| KNS3.5 | Hiểu, sử dụng các phần mềm/công cụ và công nghệ kỹ thuật số chuyên dụng cho công việc chuyên môn | 0,913 | 0,959 | ||||
| KNS3.6 | Phân tích và đánh giá dữ liệu chuyên ngành, thông tin và nội dung kỹ thuật số cho lĩnh vực cụ thể mà mình quản lý | 0,875 | 0,962 | ||||
| KNS3.7 | Biết cách trích dẫn, ghi nguồn, thông tin tham khảo tài liệu | 0,881 | 0,961 | ||||
| Kỹ năng đảm bảo an toàn an ninh mạng | KNS4.1 | Biết cách khóa màn hình, đặt mật khẩu mạnh; thực hiện định kỳ việc cập nhật phần mềm, hệ thống bảo mật | 0,868 | 0,971 | 0,973 | ||
| KNS4.2 | Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư, bảo vệ thông tin cá nhân trên mạng xã hội | 0,926 | 0,967 | ||||
| KNS4.3 | Biết dùng AI hỗ trợ ra quyết định trong các tình huống đơn giản | 0,857 | 0,971 | ||||
| KNS4.4 | Biết tắt các thiết bị khi không sử dụng, tiết kiệm pin, giảm độ sáng màn hình, biết sử dụng AI cân bằng tránh phụ thuộc AI quá mức | 0,871 | 0,971 | ||||
| KNS4.5 | Bảo vệ quyền riêng tư của người khác trên môi trường số | 0,950 | 0,965 | ||||
| KNS4.6 | Kiểm soát ảnh hưởng của cá nhân trên mạng xã hội | 0,938 | 0,966 | ||||
| KNS4.7 | Chia sẻ thông tin an toàn trên môi trường mạng | 0,894 | 0,969 | ||||
| Kỹ năng giải quyết vấn đề nhờ áp dụng công nghệ số | KNS5.1 | Xác định được các vấn đề phát sinh, sự cố cơ bản và cách xử lý | 0,873 | 0,953 | 0,958 | ||
| KNS5.2 | Biết dùng AI hỗ trợ nhu cầu công việc | 0,918 | 0,939 | ||||
| KNS5.3 | Biết sử dụng ít nhất một công cụ số đơn giản hoặc AI để cải thiện quy trình làm việc | 0,907 | 0,943 | ||||
| KNS5.4 | Biết tự đánh giá, tự tìm kiếm các khóa học, hướng dẫn phù hợp | 0,894 | 0,946 | ||||
| Tâm thế sẵn sàng đối với chuyển đổi số | TTSS1 | Sẵn sàng bỏ tiền tự học hỏi, đào tạo lại, bồi dưỡng thêm về kiến thức số | 0,509 | 0,980 | 0,958 | ||
| TTSS2 | Sẵn sàng học hỏi, bồi dưỡng về kiến thức số khi cơ quan tổ chức | 0,869 | 0,951 | ||||
| TTSS3 | Sẵn sàng thực hành rèn luyện để thành thạo kỹ năng số ở mức cao nhất | 0,882 | 0,950 | ||||
| TTSS4 | Sẵn sàng giải quyết hồ sơ công việc, thực hiện công tác giám sát, kiểm tra trên môi trường số | 0,898 | 0,949 | ||||
| TTSS5 | Sẵn sàng với chuyển đổi phương thức làm việc dựa trên công nghệ số | 0,925 | 0,948 | ||||
| TTSS6 | Sẵn sàng áp dụng nhiều phương thức học tập khác nhau để phát triển bản thân | 0,935 | 0,947 | ||||
| TTSS7 | Sẵn sàng tìm hiểu, vận dụng kỹ thuật số để có được các kết quả tốt hơn trong cuộc sống và công việc | 0,949 | 0,947 | ||||
| TTSS8 | Sẵn sàng học hỏi để hiểu rõ hơn hoặc sử dụng công nghệ tốt hơn | 0,935 | 0,948 | ||||
Kết quả kiểm định độ tin cậy cho thấy, các item trong các thang đo đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3. Hệ số Conbach’s Alpha của các thang đo đều lớn hơn 0,6, nên độ tin cậy của các thang đo đều đạt yêu cầu.
Bảng 2. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA của thang đo “Năng lực số”
| Mã các item | Kỹ năng số | Tâm thế sẵn sàng đối với chuyển đổi số | Kiến thức số | Nhận thức số |
| KNS4.5 | 0,857 | |||
| KNS4.6 | 0,855 | |||
| KNS5.4 | 0,855 | |||
| KNS2.5 | 0,848 | |||
| KNS5.1 | 0,837 | |||
| KNS2.3 | 0,830 | |||
| KNS4.2 | 0,829 | |||
| KNS5.3 | 0,822 | |||
| KNS4.7 | 0,818 | |||
| KNS2.4 | 0,817 | |||
| KNS4.3 | 0,816 | |||
| KNS4.4 | 0,812 | |||
| KNS5.2 | 0,809 | |||
| KNS3.4 | 0,809 | |||
| KNS3.5 | 0,805 | |||
| KNS3.7 | 0,803 | |||
| KNS2.10 | 0,802 | |||
| KNS2.7 | 0,797 | |||
| KNS2.6 | 0,791 | |||
| KNS3.6 | 0,790 | |||
| KNS2.8 | 0,790 | |||
| KNS4.1 | 0,787 | |||
| KNS1.6 | 0,770 | |||
| KNS1.5 | 0,757 | |||
| KNS3.3 | 0,752 | |||
| KNS2.2 | 0,752 | |||
| KNS1.4 | 0,725 | |||
| KNS3.1 | 0,720 | |||
| KNS2.1 | 0,696 | |||
| KNS2.9 | 0,694 | |||
| KNS1.1 | 0,615 | |||
| TTSS7 | 0,954 | |||
| TTSS8 | 0,940 | |||
| TTSS6 | 0,937 | |||
| TTSS5 | 0,934 | |||
| TTSS4 | 0,909 | |||
| TTSS3 | 0,892 | |||
| TTSS2 | 0,891 | |||
| TTSS1 | 0,510 | |||
| KTS2 | 0,795 | |||
| KTS1 | 0,743 | |||
| KTS5 | 0,737 | |||
| KTS3 | 0,728 | |||
| KTS4 | 0,707 | |||
| KTS6 | 0,677 | |||
| KTS9 | 0,835 | |||
| KTS11 | 0,800 | |||
| KTS10 | 0,790 |
Nguồn: Nhóm tác giả thực hiện tổng hợp, 2026.
Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) sau khi loại 7 biến quan sát có hệ số tải đồng thời trên hai nhân tố với chênh lệch hệ số tải nhỏ hơn 0,30 cho thấy dữ liệu phù hợp để phân tích nhân tố. Chỉ số KMO đạt 0,949 (>0,70), kiểm định Bartlett có giá trị Chi-square = 13145,705 với Sig. = 0,000, khẳng định các biến quan sát có tương quan và đáp ứng điều kiện thực hiện EFA (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008). Tổng phương sai trích đạt 78,20%, các nhân tố đều có Eigenvalue > 1 và hệ số tải nhân tố của các biến quan sát đều lớn hơn 0,50, đáp ứng yêu cầu về giá trị cấu trúc của thang đo (Hair et al., 1998; Anderson & Gerbing, 1988). Kết quả EFA với phương pháp trích Principal Components và phép xoay Varimax cho thấy, có 48 biến quan sát được phân thành bốn nhân tố, gồm: (1) Nhận thức số; (2) Kiến thức số; (3) Kỹ năng số; (4) Tâm thế sẵn sàng đối với chuyển đổi số. Kết quả kiểm định độ tin cậy và độ hiệu lực cấu trúc của thang đo được trình bày tại Bảng 3.
Bảng 3. Kết quả kiểm định thang đo năng lực số
| Kết quả từ mô hình lý thuyết | Kết quả sau điều tra thử | ||
| Nhóm biến số | Số lượng biến | Nhóm biến số | Số lượng biến |
| Kiến thức số | 12 | Nhận thức số | 3 |
| Kiến thức số | 6 | ||
| Kỹ năng số | 35 | Kỹ năng số | 31 |
| Tâm thế sẵn sàng đối với chuyển đổi số | 8 | Tâm thế sẵn sàng đối với chuyển đổi số | 8 |
| Tổng số biến | 55 | 48 | |
Số liệu ở Bảng 3 cho thấy, theo mô hình lý thuyết ban đầu, thang đo năng lực số của cán bộ, công chức hành chính cấp xã gồm 55 biến quan sát thuộc ba thành tố: kiến thức số, kỹ năng số và tâm thế sẵn sàng đối với chuyển đổi số. Sau khi kiểm định, thang đo được tinh gọn còn 48 biến quan sát và cấu trúc thành bốn nhân tố. Kết quả cho thấy, năng lực số của cán bộ, công chức hành chính cấp xã không chỉ được phản ánh qua kiến thức số, kỹ năng số và tâm thế sẵn sàng mà còn chịu ảnh hưởng bởi nhận thức số – một nhân tố được hình thành từ dữ liệu thực nghiệm.
Phát hiện này gợi ý cho việc nâng cao năng lực số trong khu vực hành chính nhà nước cần được triển khai đồng bộ trên các phương diện: nâng cao nhận thức về vai trò và yêu cầu của chuyển đổi số; bồi dưỡng kiến thức số và kỹ năng số; đồng thời, xây dựng tâm thế chủ động, sẵn sàng thích ứng với môi trường làm việc số.
4. Kết luận
Trên cơ sở tổng quan lý luận, tham vấn chuyên gia và kiểm định thực nghiệm, nghiên cứu đã xây dựng và kiểm định thang đo năng lực số của cán bộ, công chức hành chính cấp xã đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số. Thang đo chính thức gồm 48 biến quan sát thuộc bốn nhân tố, từ đó bảo đảm độ tin cậy và độ hiệu lực cấu trúc. Bài viết cho thấy, dữ liệu thực nghiệm đã xác lập thêm nhân tố “nhận thức số”, góp phần hoàn thiện cấu trúc thang đo năng lực số đối với cán bộ, công chức hành chính cấp xã.
Thang đo này có thể được sử dụng để đánh giá thực trạng năng lực số, xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng và làm căn cứ xây dựng các chương trình phát triển năng lực số cho cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước, góp phần đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và nâng cao hiệu quả hoạt động của chính quyền cơ sở.
Qua bài viết cũng gợi ý một số đề xuất cho chương trình phát triển năng lực số, trong đó cần được thiết kế theo bốn nhóm năng lực thay vì chỉ tập trung vào bồi dưỡng kỹ năng sử dụng công nghệ. Đặc biệt, việc nâng cao nhận thức số và xây dựng tâm thế sẵn sàng đối với chuyển đổi số là điều kiện quan trọng để thúc đẩy quá trình chuyển đổi số trong các cơ quan hành chính nhà nước.
Tài liệu tham khảo:
Bài viết là kết quả nghiên cứu của đề tài cấp bộ: “Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại các cơ quan hành chính cấp xã ở một số tỉnh miền núi phía Bắc đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số” thực hiện năm 2025 -2026 do Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam cấp kinh phí; Viện Địa lý nhân văn và Phát triển bền vững là tổ chức chủ trì; TS. Lê Thị Thanh Bình là chủ nhiệm đề tài.
Bộ Khoa học và Công nghệ (2025). Quyết định số 757/QĐ-BKHCN ngày 29/4/2025 ban hành khung kiến thức, kỹ năng số cơ bản và hướng dẫn đánh giá, xác nhận hoàn thành mức độ phổ cập kỹ năng số.
European Commission (2018). DigComp into action: Get inspired, make it happen. Publications Office of the European Union. https://publications.jrc.ec.europa.eu/repository/handle/JRC110624
Hair J+.F., Anderson R.E., Tatham R.L., Black W.C. (1998). Multivariate data analysis (5th ed.). Upper Saddle River. New Jersey: Prentice Hall. Inc.
Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008). Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS. Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Nxb Hồng Đức.
Mergel, I., Edelmann, N., & Haug, N. (2019). Defining digital transformation: Results from expert interviews. Government Information Quarterly, 36(4), Article 101385. OECD. (2021). The future of work in the public service. OECD Publishing. https://doi.org/10.1787/05c2fd80-en.
Quốc hội (2025). Luật Cán bộ, công chức năm 2025.
UNESCO (2018). A global framework of reference on digital literacy skills for indicator 4.4.2. UNESCO Institute for Statistics. https://uis.unesco.org/sites/default/files/documents/ip51-global-framework-reference-digital-literacy-skills-2018-en.pdf
World Bank (2021). Digital government transformation in Vietnam: Global lessons and policy implications. World Bank. https://openknowledge.worldbank.org/entities/publication/e7b0a0d8-0f3d-5d1d-8d1b-8d1b95ef8f52



