Ứng dụng công nghệ số trong kế toán tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

The application of digital technology in financial accounting of small and medium-sized enterprises in Vietnam

ThS. Vũ Thị Thu Hiền
Trường Cao đẳng Kinh tế công nghiệp Hà Nội
Email: hienvt1211@gmail.com

(Quanlynhanuoc.vn) – Bài viết phân tích việc ứng dụng công nghệ số trong kế toán tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam dưới góc độ quản lý nhà nước. Trên cơ sở tổng quan chính sách, chuẩn mực kế toán hiện hành và các nghiên cứu học thuật, bài viết làm rõ các hình thức ứng dụng chủ yếu, như: phần mềm kế toán, hóa đơn điện tử, kế toán đám mây, hệ thống tích hợp, tự động hóa quy trình và phân tích dữ liệu. Kết quả cho thấy, công nghệ số có thể nâng cao tính kịp thời, chính xác, minh bạch và hữu ích của thông tin kế toán, song cũng đặt ra thách thức về chi phí, nhân lực, an toàn dữ liệu, kết nối hệ thống và chất lượng kiểm soát nội bộ. Bài viết đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số kế toán tài chính an toàn, hiệu quả và phù hợp pháp luật.

Từ khóa: Công nghệ số; kế toán tài chính; doanh nghiệp nhỏ và vừa; chuyển đổi số; thông tin kế toán.

Abstract: This article analyzes the application of digital technology in the financial accounting of small and medium-sized enterprises (SMEs) in Vietnam from the standpoint of state management. Based on an overview of current policies, prevailing accounting standards, and academic research, the article clarifies the main forms of application, including accounting software, electronic invoicing, cloud-based accounting, integrated systems, process automation, and data analytics. The findings indicate that digital technology can enhance the timeliness, accuracy, transparency, and usefulness of accounting information, while also posing challenges related to costs, human resources, data security, system connectivity, and the quality of internal control. The article proposes several policy implications to support SMEs in digitalizing their financial accounting practices safely, effectively, and in compliance with the law.

Keywords: Digital technology; financial accounting; small and medium-sized enterprises; digital transformation; accounting information.

1. Đặt vấn đề

Doanh nghiệp nhỏ và vừa là lực lượng quan trọng của nền kinh tế Việt Nam, góp phần tạo việc làm, mở rộng khu vực kinh tế tư nhân và thúc đẩy đổi mới mô hình kinh doanh. Tuy nhiên, khu vực này thường có quy mô vốn hạn chế, năng lực quản trị chưa đồng đều và trình độ công nghệ còn phân tán. Trong bối cảnh cạnh tranh, hội nhập và yêu cầu minh bạch hóa thông tin tài chính, phương thức kế toán thủ công hoặc bán thủ công không còn đáp ứng tốt nhu cầu quản trị, tuân thủ thuế và tiếp cận vốn. Vì vậy, ứng dụng công nghệ số trong kế toán tài chính trở thành yêu cầu cấp thiết đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Ở cấp độ chính sách, Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản liên quan đến chuyển đổi số, kinh tế số, giao dịch điện tử, hóa đơn điện tử và hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, như:  Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 xác định doanh nghiệp là chủ thể quan trọng của chuyển đổi số; Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 tiếp tục nhấn mạnh yêu cầu phát triển doanh nghiệp số, dữ liệu số và mô hình kinh doanh số. Trong lĩnh vực kế toán, gồm: Luật Kế toán năm 2015; Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; Luật Giao dịch điện tử năm 2023 cùng hệ thống quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử tạo cơ sở pháp lý để doanh nghiệp sử dụng, lưu trữ và xử lý thông tin kế toán bằng phương tiện điện tử.

Vấn đề đặt ra là ứng dụng công nghệ số trong kế toán tài chính không chỉ là mua phần mềm hay thay hóa đơn giấy bằng hóa đơn điện tử. Bản chất sâu hơn là chuyển từ mô hình ghi nhận, xử lý và trình bày thông tin kế toán rời rạc sang mô hình dữ liệu tài chính có khả năng kết nối, tự động hóa và kiểm soát. Nếu triển khai đúng, công nghệ số giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng báo cáo tài chính, giảm chi phí tuân thủ, cải thiện khả năng tiếp cận tín dụng và tăng tính minh bạch với cơ quan quản lý, ngân hàng, nhà đầu tư và đối tác. Ngược lại, nếu triển khai hình thức, thiếu kiểm soát, doanh nghiệp có thể đối mặt với rủi ro dữ liệu sai lệch, mất an toàn thông tin hoặc phụ thuộc vào nhà cung cấp công nghệ.

Bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, tổng hợp tài liệu chính sách, phân tích các quy định pháp luật hiện hành và đối chiếu với các nghiên cứu quốc tế về hệ thống thông tin kế toán, kế toán số và chuyển đổi số trong doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trọng tâm của bài viết là làm rõ nội hàm ứng dụng công nghệ số trong kế toán tài chính, phân tích cơ hội, thách thức và đề xuất hàm ý chính sách cho Việt Nam.

2. Cơ sở lý luận về công nghệ số trong kế toán tài chính

Công nghệ số trong kế toán tài chính là việc sử dụng phần mềm, nền tảng điện toán đám mây, dữ liệu điện tử, chữ ký số, tự động hóa, AI, phân tích dữ liệu và các công cụ bảo mật số để ghi nhận, xử lý, lưu trữ, kiểm tra, tổng hợp và cung cấp thông tin kế toán. Khác với tin học hóa đơn giản, chuyển đổi số kế toán làm thay đổi quy trình, cấu trúc dữ liệu, phương thức kiểm soát và cách sử dụng thông tin. Trong môi trường số, chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính, dữ liệu thuế, ngân hàng, bán hàng và kho có thể được liên thông thành chu trình thông tin tài chính thống nhất.

Các hình thức ứng dụng chủ yếu gồm: phần mềm kế toán và kế toán đám mây; hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử và chữ ký số; hệ thống tích hợp giữa kế toán với bán hàng, kho, mua hàng, nhân sự, tiền lương, ngân hàng; tự động hóa một số nghiệp vụ lặp lại như đối chiếu, kết chuyển, phân bổ, lập báo cáo; phân tích dữ liệu để dự báo dòng tiền, kiểm soát chi phí, đánh giá công nợ, hàng tồn kho và nghĩa vụ thuế. Trong đó, hóa đơn điện tử là điểm khởi đầu quan trọng vì tạo dữ liệu giao dịch có giá trị pháp lý, còn hệ thống kế toán tích hợp là điều kiện để dữ liệu phát sinh từ hoạt động kinh doanh được phản ánh đầy đủ trong báo cáo tài chính.

Từ góc độ chất lượng thông tin kế toán, công nghệ số có thể nâng cao bốn thuộc tính cơ bản: tính kịp thời, tính chính xác, tính có thể kiểm tra và tính hữu ích cho quyết định. Dữ liệu phát sinh được ghi nhận gần thời gian thực giúp nhà quản trị nắm bắt dòng tiền và nghĩa vụ tài chính nhanh hơn. Phần mềm có thể giảm lỗi tính toán, chuẩn hóa nghiệp vụ và tạo dấu vết kiểm tra thông qua nhật ký hệ thống, phân quyền truy cập, lịch sử chỉnh sửa. Các nghiên cứu quốc tế cho thấy, kế toán số và hệ thống thông tin kế toán có liên hệ tích cực với chất lượng báo cáo tài chính, tính hữu ích của thông tin kế toán và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (Phornlaphatrachakorn & Kalasindhu, 2021; Al-Hattami, 2023; Kareem & cộng sự, 2024; Vo Van, H. & cộng sự, 2024).

Về lý thuyết, có thể tiếp cận vấn đề này thông qua lý thuyết nguồn lực, lý thuyết chấp nhận công nghệ và lý thuyết thể chế. Theo lý thuyết nguồn lực, hệ thống kế toán số, dữ liệu tài chính và năng lực kế toán viên là nguồn lực có thể tạo lợi thế nếu được tổ chức và bảo vệ hiệu quả. Theo lý thuyết chấp nhận công nghệ, ý định sử dụng và tiếp tục sử dụng hệ thống phụ thuộc vào nhận thức về tính hữu ích, tính dễ sử dụng, chất lượng hệ thống và sự hài lòng của người dùng. Theo lý thuyết thể chế, doanh nghiệp nhỏ và vừa chịu áp lực từ pháp luật thuế, ngân hàng, đối tác và yêu cầu minh bạch hóa, do đó, ứng dụng công nghệ số vừa là lựa chọn quản trị vừa là yêu cầu tuân thủ.

3. Thực tiễn ứng dụng công nghệ số trong kế toán tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

Khung pháp lý của Việt Nam hiện nay đã có nhiều thành tố hỗ trợ kế toán số. Luật Kế toán năm 2015 quy định về chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính, kiểm soát nội bộ và trách nhiệm quản lý nhà nước về kế toán. Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, là căn cứ để tổ chức hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chính phù hợp quy mô doanh nghiệp. Luật Giao dịch điện tử năm 2023 củng cố giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu, tài liệu điện tử, chứng từ điện tử và giao dịch điện tử. Đây là nền tảng quan trọng để chứng từ và dữ liệu kế toán điện tử có giá trị pháp lý rõ hơn trong quá trình kiểm tra, thanh tra, kiểm toán và giải trình.

Về hóa đơn, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ; Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP; Thông tư số 32/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung liên quan đến hóa đơn, chứng từ. Hóa đơn điện tử làm thay đổi đáng kể quy trình kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa vì dữ liệu giao dịch được tạo lập, gửi, nhận, điều chỉnh, thay thế và lưu trữ dưới dạng điện tử. Kế toán không còn chỉ nhập liệu sau giao dịch mà phải kiểm soát dữ liệu ngay từ thời điểm lập hóa đơn, đối chiếu với hợp đồng, giao hàng, thanh toán và nghĩa vụ thuế.

Trên thực tế, mức độ ứng dụng công nghệ số của doanh nghiệp nhỏ và vừa không đồng đều. Một nhóm doanh nghiệp đã sử dụng phần mềm kế toán, chữ ký số, hóa đơn điện tử, ngân hàng điện tử và công cụ quản lý bán hàng. Một số doanh nghiệp đã kết nối kế toán với kho, bán hàng, công nợ và kê khai thuế. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ vẫn dừng ở mức số hóa tác nghiệp, tức là dùng phần mềm để thay ghi chép thủ công, chưa khai thác dữ liệu để dự báo dòng tiền, phân tích chi phí, đánh giá hiệu quả từng sản phẩm, hợp đồng hoặc khách hàng. Nói cách khác, doanh nghiệp có dữ liệu số nhưng chưa hình thành năng lực quản trị dữ liệu số.

Có thể nhận diện ba cấp độ ứng dụng. Cấp độ thứ nhất, số hóa chứng từ và ghi sổ, tập trung vào phần mềm kế toán, hóa đơn điện tử và lưu trữ điện tử. Cấp độ thứ hai, tự động hóa và liên thông dữ liệu giữa bán hàng, mua hàng, kho, ngân hàng, tiền lương, thuế và kế toán. Cấp độ thứ ba, kế toán tài chính dựa trên dữ liệu, sử dụng bảng điều khiển, cảnh báo sai lệch, phân tích xu hướng và dự báo dòng tiền để hỗ trợ ra quyết định. Phần lớn doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam đang ở giữa cấp độ thứ nhất và thứ hai; cấp độ thứ ba còn hạn chế do thiếu nhân lực phân tích, chuẩn dữ liệu và văn hóa sử dụng thông tin kế toán trong quản trị.

4. Cơ hội, tác động và thách thức

Công nghệ số trước hết giúp nâng cao tính kịp thời và hiệu quả xử lý thông tin kế toán. Trong mô hình truyền thống, kế toán thường thu thập chứng từ giấy, nhập liệu định kỳ, đối chiếu cuối tháng và lập báo cáo sau khi kỳ kế toán kết thúc. Với phần mềm kế toán, hóa đơn điện tử, chữ ký số và ngân hàng điện tử, nhiều nghiệp vụ có thể được ghi nhận gần thời điểm phát sinh. Điều này giúp chủ doanh nghiệp theo dõi doanh thu, chi phí, công nợ, tồn kho, dòng tiền và nghĩa vụ thuế nhanh hơn. Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, tính kịp thời rất quan trọng vì nguồn vốn mỏng, chu kỳ tiền mặt ngắn và khả năng chống chịu trước biến động thị trường còn hạn chế.

Công nghệ số cũng nâng cao khả năng đối chiếu, kiểm soát và minh bạch hóa. Phần mềm kế toán có thể tự động tính toán, phân bổ, khấu hao, kết chuyển, lập báo cáo theo mẫu và tạo nhật ký thao tác. Khi dữ liệu hóa đơn, ngân hàng và kho được kết nối, kế toán có thêm cơ sở để phát hiện sai lệch giữa doanh thu ghi nhận và hóa đơn đã lập, giữa thanh toán và công nợ, giữa tồn kho thực tế và sổ kế toán. Hệ thống số giúp doanh nghiệp dễ giải trình với cơ quan thuế, ngân hàng và đối tác. Minh bạch kế toán không chỉ phục vụ tuân thủ mà còn là điều kiện để doanh nghiệp tiếp cận tín dụng, tham gia chuỗi cung ứng và nâng cao uy tín thị trường.

Một tác động quan trọng khác là sự thay đổi vai trò của kế toán viên. Khi các nghiệp vụ lặp lại được tự động hóa, kế toán có thể chuyển dần từ ghi chép sang phân tích, kiểm soát và tư vấn cho nhà quản trị. Kế toán viên cần hiểu chế độ kế toán, chính sách thuế, đồng thời có năng lực sử dụng phần mềm, kiểm tra logic dữ liệu, đánh giá rủi ro hệ thống, đọc báo cáo phân tích và trình bày thông tin tài chính. Đây là chuyển dịch từ “kế toán chứng từ” sang “kế toán dữ liệu”.

Tuy nhiên, quá trình này cũng đặt ra nhiều thách thức. (1) Chi phí đầu tư phần mềm, chữ ký số, lưu trữ dữ liệu, đào tạo, tư vấn và bảo trì có thể tạo áp lực đối với doanh nghiệp siêu nhỏ. (2) Dữ liệu kế toán còn phân mảnh do doanh nghiệp sử dụng đồng thời phần mềm bán hàng, kho, kế toán, ngân hàng, sàn thương mại điện tử và bảng tính thủ công. (3) Rủi ro bảo mật gia tăng vì dữ liệu tài chính chứa thông tin nhạy cảm về doanh thu, khách hàng, nhà cung cấp, tiền lương và tài khoản ngân hàng. (4) Năng lực kế toán số còn hạn chế; nhiều kế toán viên quen thao tác thủ công hoặc chỉ dùng phần mềm ở mức nhập liệu. (5) Doanh nghiệp có thể phụ thuộc nhà cung cấp phần mềm nếu hợp đồng dịch vụ không quy định rõ quyền xuất dữ liệu, sao lưu, bảo mật và hỗ trợ khi có tranh chấp hoặc kiểm tra.

5. Hàm ý chính sách

Thứ nhất, cần hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về kế toán số theo hướng rõ ràng và thực hành hơn. Cơ quan quản lý cần tiếp tục hướng dẫn cụ thể về chứng từ điện tử, sổ kế toán điện tử, lưu trữ dữ liệu trên nền tảng đám mây, nhật ký hệ thống, phân quyền truy cập, giá trị chứng minh của dữ liệu kế toán và trách nhiệm của các bên khi sử dụng dịch vụ phần mềm. Việc cập nhật chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa cần tính đến giao dịch điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt, thương mại điện tử và yêu cầu liên thông dữ liệu với hóa đơn điện tử, ngân hàng, thuế.

Thứ hai, xây dựng bộ tiêu chuẩn tối thiểu đối với phần mềm kế toán và dịch vụ kế toán số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các tiêu chuẩn này nên bao gồm: khả năng tuân thủ chế độ kế toán, bảo đảm dấu vết kiểm tra, phân quyền người dùng, sao lưu dữ liệu, xuất dữ liệu khi thay nhà cung cấp, kết nối hóa đơn điện tử, kết nối ngân hàng và hỗ trợ lập báo cáo tài chính. Mục tiêu không phải tạo rào cản thị trường phần mềm mà là bảo vệ doanh nghiệp khỏi giải pháp kém an toàn, thiếu khả năng truy xuất hoặc không phù hợp pháp luật.

Thứ ba, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa cần có cấu phần riêng cho chuyển đổi số kế toán tài chính. Trên cơ sở Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và Nghị định số 80/2021/NĐ-CP, Nhà nước có thể hỗ trợ tư vấn lựa chọn phần mềm, đào tạo kế toán số, chuẩn hóa quy trình chứng từ, xây dựng quy chế phân quyền, kiểm tra dữ liệu và kết nối hệ thống. Hỗ trợ nên phân tầng theo quy mô: doanh nghiệp siêu nhỏ cần công cụ đơn giản, chi phí thấp; doanh nghiệp nhỏ cần liên thông kế toán – bán hàng – kho – ngân hàng; doanh nghiệp vừa cần hệ thống tích hợp, kiểm soát nội bộ và phân tích dữ liệu.

Thứ tư, chuẩn hóa kết nối dữ liệu giữa doanh nghiệp, cơ quan thuế, ngân hàng và các nền tảng dịch vụ công. Chuẩn dữ liệu hóa đơn, thanh toán, báo cáo và giao diện kết nối có thể giảm nhập liệu lặp lại, giảm sai sót và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước. Tuy nhiên, kết nối dữ liệu phải gắn với nguyên tắc bảo vệ bí mật kinh doanh, an toàn thông tin và phân quyền sử dụng dữ liệu. Nhà nước nên đóng vai trò kiến tạo chuẩn dữ liệu và cơ chế kết nối, không can thiệp sâu vào lựa chọn phần mềm của từng doanh nghiệp.

Thứ năm, cần phát triển năng lực nghề nghiệp kế toán trong môi trường số. Chương trình đào tạo và bồi dưỡng kế toán cần bổ sung nội dung quản trị dữ liệu, kiểm soát nội bộ trong hệ thống thông tin, an toàn dữ liệu, phân tích tài chính, đạo đức nghề nghiệp trong xử lý dữ liệu và kỹ năng sử dụng phần mềm. Các tổ chức nghề nghiệp, cơ sở đào tạo, hiệp hội doanh nghiệp và nhà cung cấp phần mềm cần phối hợp xây dựng khóa bồi dưỡng ngắn hạn, dễ tiếp cận cho kế toán viên doanh nghiệp nhỏ và vừa. Về lâu dài, chuẩn năng lực kế toán viên cần chuyển từ “làm đúng nghiệp vụ” sang “quản trị được dữ liệu kế toán và giải thích được thông tin tài chính”.

Thứ sáu, tăng cường quản lý rủi ro và bảo vệ dữ liệu tài chính. Doanh nghiệp nhỏ và vừa cần được hướng dẫn về sao lưu, phân quyền, mật khẩu, xác thực, chữ ký số, hợp đồng dịch vụ phần mềm và phương án phục hồi dữ liệu. Cơ quan quản lý cần khuyến khích thị trường dịch vụ kế toán số có trách nhiệm, trong đó nhà cung cấp phải cam kết bảo mật, khả năng xuất dữ liệu, hỗ trợ khi kiểm tra và không khóa dữ liệu của khách hàng. Chuyển đổi số kế toán chỉ bền vững khi đi kèm kiểm soát nội bộ số.

6. Kết luận

Ứng dụng công nghệ số trong kế toán tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam là xu hướng tất yếu trong bối cảnh chuyển đổi số quốc gia, kinh tế số, hóa đơn điện tử và yêu cầu minh bạch hóa hoạt động kinh doanh. Công nghệ số không chỉ giúp doanh nghiệp giảm thao tác thủ công, lập báo cáo nhanh hơn và tuân thủ tốt hơn, mà còn tạo nền tảng để kế toán tài chính trở thành hệ thống thông tin phục vụ quản trị. Tuy nhiên, lợi ích này chỉ hình thành khi doanh nghiệp có quy trình dữ liệu chuẩn, nhân lực phù hợp, phần mềm đáng tin cậy, kiểm soát nội bộ chặt chẽ và sự hỗ trợ chính sách đủ cụ thể.

Đối với quản lý nhà nước, trọng tâm không chỉ là yêu cầu doanh nghiệp áp dụng công nghệ, mà là xây dựng môi trường pháp lý, hạ tầng dữ liệu, tiêu chuẩn phần mềm, cơ chế hỗ trợ và chương trình đào tạo để doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể chuyển đổi số an toàn, tiết kiệm và hiệu quả. Trong giai đoạn tới, cần coi kế toán số là một cấu phần quan trọng của năng lực quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa, đồng thời là công cụ nâng cao hiệu quả quản lý thuế, tài chính, tín dụng và minh bạch thị trường. Khi kế toán tài chính được số hóa đúng hướng, doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ có thêm năng lực cạnh tranh, còn Nhà nước có thêm nền tảng dữ liệu để quản lý hiệu quả hơn trong nền kinh tế số.

Tài liệu tham khảo:
Al-Hattami, H. M. (2023). What determines digital accounting systems’ continuance intention? An empirical investigation in SMEs. Humanities and Social Sciences Communications, Vol. 10, Article 861.
Bhimani, A. and Willcocks, L. (2014). Digitisation, Big Data and the transformation of accounting information. Accounting and Business Research, Vol. 44, No. 4, pp. 469 – 490.
Bộ Chính trị (2024). Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Bộ Tài chính (2016). Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Chính phủ (2020). Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định về hóa đơn, chứng từ.
Chính phủ (2021). Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Chính phủ (2025). Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
Kareem, H. M., Alsheikh, A. H., Alsheikh, W. H., Dauwed, M. and Meri, A. (2024). The mediating role of accounting information systems in small and medium enterprise strategies and organizational performance in Iraq. Humanities and Social Sciences Communications, Vol. 11, Article 745, https://doi.org/10.1057/s41599-024-03273-1.
Phornlaphatrachakorn, K. and Kalasindhu, K. N. (2021). Digital accounting, financial reporting quality and digital transformation: Evidence from Thai listed firms. Journal of Asian Finance, Economics and Business, Vol. 8, No. 8, pp. 409 – 419
Quốc hội (2015). Luật Kế toán năm 2015.
Quốc hội (2017). Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017.
Quốc hội (2023). Luật Giao dịch điện tử năm 2023.
Thủ tướng Chính phủ (2020). Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
Thủ tướng Chính phủ (2022). Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
Vo Van, H., Abu Afifa, M. and Saleh, I. (2024). Accounting information systems and organizational performance in the cloud computing era: Evidence from SMEs. Sustainability Accounting, Management and Policy Journal.