Applying the Documents of the 14th National Congress of the Communist Party of Vietnam in teaching the course “Practice and experience in building and developing Ho Chi Minh City” based on the model of “lecturers and learners co-creating knowledge and new values”
TS. Huỳnh Văn Sinh
Học viện Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh
Email: h.vsinh@hcmca.edu.vn
TS. Ngô Văn Huấn
Học viện Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh
Email: n.vhuan@hcmca.edu.vn
(Quanlynhanuoc.vn) – Bài viết phân tích sự cần thiết và đề xuất cách thức tích hợp những điểm mới của Văn kiện Đại hội XIV của Đảng vào giảng dạy môn “Thực tiễn và kinh nghiệm xây dựng, phát triển TP. Hồ Chí Minh” theo mô hình “giảng viên và người học đồng kiến tạo tri thức, giá trị mới” tại Học viện Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh. Bài viết xác lập nguyên tắc, tiêu chí và quy trình tích hợp; đề xuất “ma trận tích hợp” gắn từng điểm mới trong Văn kiện Đại hội XIV của Đảng với từng chuyên đề kèm theo phương pháp giảng dạy, hoạt động học tập và hình thức đánh giá tương ứng. Kết quả nghiên cứu góp phần đổi mới hoạt động dạy – học lý luận chính trị, chuyển từ việc giảng viên “cập nhật nội dung, chia sẻ kiến thức” thành “tiếp cận năng lực, gắn lý luận với thực tiễn, giảng viên và người học đồng kiến tạo tri thức, giá trị mới”.
Từ khóa: Đồng kiến tạo tri thức; giá trị mới; giảng dạy lý luận chính trị; vận dụng Văn kiện Đại hội XIV của Đảng; TP. Hồ Chí Minh.
Abstract: This article analyses the necessity and proposes approaches for integrating the new points of the Documents of the 14th National Congress of the Communist Party of Vietnam into teaching the course “Practice and Experience in Building and Developing Ho Chi Minh City” according to the model of “lecturers and learners co-creating knowledge and new values” at the Ho Chi Minh City Cadre Academy. The article establishes principles, criteria and procedures for integration; and proposes an “integration matrix” that links each new point in the Documents of the 14th National Congress of the Party with each thematic topic, accompanied by corresponding teaching methods, learning activities and assessment forms. The research findings contribute to the innovation of the teaching and learning of political theory, shifting from “updating content and sharing knowledge” by lecturers to a competence-based approach that connects theory with practice, in which lecturers and learners jointly co-create knowledge and new values.
Keywords: Co-creation of knowledge; new values; political theory teaching; application of the Documents of the 14th National Congress of the Party; Ho Chi Minh City.
1. Đặt vấn đề
Đại hội XIV của Đảng là sự kiện chính trị trọng đại, mở ra kỷ nguyên mới – kỷ nguyên vươn mình của dân tộc. Văn kiện không chỉ tổng kết 40 năm Đổi mới mà còn đề ra định hướng chiến lược mới, nhấn mạnh vai trò kinh tế tư nhân, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, xây dựng Đảng và hệ thống chính trị tinh gọn, cùng bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng trong bối cảnh mới.
Trong hệ thống chương trình đào tạo trung cấp Lý luận chính trị, môn học “Thực tiễn và kinh nghiệm xây dựng, phát triển TP. Hồ Chí Minh” giữ vai trò quan trọng nhằm trang bị cho học viên là cán bộ, công chức, viên chức những kiến thức, kỹ năng thực tiễn về quản trị địa phương, phát triển kinh tế – xã hội và xây dựng hệ thống chính trị tại địa phương. Sau khi tỉnh Bình Dương và tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu sáp nhập vào TP. Hồ Chí Minh theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội, thực tiễn địa phương đã có những thay đổi sâu sắc về cấu trúc địa – kinh tế, tổ chức bộ máy và phương thức quản trị xã hội. Điều này đặt ra yêu cầu cấp bách phải cập nhật, làm mới nội dung môn học trên cơ sở giảng viên và người học cùng đồng hành trong việc tìm hiểu, vận dụng những quan điểm, chủ trương mới từ Văn kiện Đại hội XIV của Đảng sát với thực tiễn của địa phương.
Bài viết tập trung giải quyết câu hỏi: Những điểm mới nào trong Văn kiện Đại hội XIV của Đảng có giá trị lý luận và thực tiễn quan trọng cần được tích hợp vào nội dung giảng dạy môn học “Thực tiễn và Kinh nghiệm xây dựng, phát triển TP. Hồ Chí Minh”? Nguyên tắc, tiêu chí, quy trình và phương pháp dạy – học nào để việc vận dụng đó đạt hiệu quả, tạo ra sự gắn kết hữu cơ giữa lý luận và thực tiễn trong đào tạo cán bộ cơ sở tại Thành phố?
2. Cơ sở lý luận và thực tiễn
2.1. Cơ sở lý luận
Việc vận dụng Văn kiện Đại hội XIV của Đảng vào giảng dạy lý luận chính trị được đặt nền tảng trên nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiễn. C. Mác và Ph. Ăngghen đã khẳng định lý luận phải bắt nguồn từ thực tiễn, phản ánh thực tiễn và phục vụ thực tiễn (Mác & Ăngghen, 2002, tr. 24-25). V.I. Lênin đã luận giải sâu sắc rằng, “Quan điểm về đời sống, về thực tiễn, phải là quan điểm thứ nhất và cơ bản của lý luận về nhận thức”, khẳng định vai trò quyết định của thực tiễn đối với chân lý và nhận thức khoa học (Lênin, 1981, tr. 183-184). Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, nguyên tắc “học đi đôi với hành”, “lý luận gắn liền với thực tiễn” là yêu cầu bất biến của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cách mạng (Hồ Chí Minh, 2011, tr. 273).
Chỉ thị số 01-CT/TW ngày 23/01/2026 của Bộ Chính trị về nghiên cứu, học tập, quán triệt và tuyên truyền Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng xác định rõ yêu cầu: các cơ sở đào tạo lý luận chính trị phải cập nhật, tích hợp nội dung Văn kiện vào chương trình giảng dạy một cách hệ thống, khoa học, bảo đảm tính thống nhất giữa nghiên cứu lý luận và thực tiễn. Đây là cơ sở chính trị – pháp lý trực tiếp định hướng cho nghiên cứu này.
Về lý luận giáo dục học, việc tích hợp Văn kiện Đại hội XIV của Đảng vào chương trình đào tạo cán bộ phải tuân theo tiếp cận năng lực, tức là không chỉ truyền đạt kiến thức lý luận thuần túy mà phải hướng đến hình thành năng lực vận dụng thực tiễn cho người học. Đây cũng là cơ sở để bài viết không dừng ở việc “cập nhật nội dung” mà tập trung thiết kế hoạt động dạy – học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, phát triển năng lực cho học viên là cán bộ cơ sở.
2.2. Cơ sở thực tiễn
TP. Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt, trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo; là đầu mối giao lưu văn hóa của nhiều cộng đồng dân cư trong nước và quốc tế; là nơi có vị thế địa chính trị rất quan trọng cho sự phát triển. Sau sáp nhập, Thành phố có diện tích 6.772,59 km², dân số khoảng 13,608 triệu người (chiếm 13,4% dân số cả nước), GRDP bình quân đầu người đạt 8.944 USD (gấp 1,7 lần cả nước), quy mô kinh tế chiếm trên 23,5% GDP cả nước; Thành phố không chỉ là đầu tàu kinh tế mà còn là “địa chỉ thực nghiệm” cho nhiều chính sách và mô hình phát triển của quốc gia (Quốc hội, 2025).
Tập bài giảng “Thực tiễn và kinh nghiệm xây dựng, phát triển TP. Hồ Chí Minh” được biên soạn nhằm đáp ứng yêu cầu cấp bách cả về lý luận và thực tiễn trong bối cảnh lịch sử mới sau hợp nhất ba địa phương. Tập bài giảng gồm 9 chuyên đề, bao quát các lĩnh vực: lịch sử Đảng bộ; kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh trong kỷ nguyên mới; xây dựng Đảng và hệ thống chính trị; bảo vệ nền tảng tư tưởng; đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và hội nhập quốc tế; phát triển kinh tế tư nhân; quản trị địa phương; xử lý an ninh phi truyền thống và gìn giữ văn hóa, bản sắc con người Thành phố.
Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là yêu cầu cơ bản trong giảng dạy lý luận chính trị. Nguyên tắc này càng đóng vai trò quan trọng trong giảng dạy môn học này gắn với việc thực hiện mô hình giảng viên và người học cùng đồng kiến tạo tri thức. Giảng viên cùng học viên thảo luận nhằm vận dụng, cụ thể hóa các quan điểm chỉ đạo của Đảng sát với yêu cầu, nhiệm vụ trong từng giai đoạn xây dựng và phát triển của Thành phố.
3. Những điểm mới, nguyên tắc, tiêu chí, quy trình vận dụng Văn kiện Đại hội XIV của Đảng vào giảng dạy môn “Thực tiễn và kinh nghiệm xây dựng, phát triển TP. Hồ Chí Minh”
3.1. Những điểm mới trong Văn kiện Đại hội XIV của Đảng
Một là, tư duy về kỷ nguyên mới – kỷ nguyên vươn mình của dân tộc. Một trong những điểm mới quan trọng nhất của Văn kiện Đại hội XIV của Đảng là việc xác lập tư duy chiến lược về “Kỷ nguyên mới – kỷ nguyên vươn mình của dân tộc” (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2026b, tr. 19). Đây là sự kế thừa và phát triển tư duy từ Đại hội XIII của Đảng; đồng thời, thể hiện tầm nhìn xa hơn, quyết tâm mạnh mẽ hơn trong việc đưa Việt Nam trở thành nước phát triển, có thu nhập cao vào năm 2045. Văn kiện tiếp tục khẳng định ba đột phá chiến lược: hoàn thiện đồng bộ thể chế phát triển; phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao gắn với khoa học, công nghệ và xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại.
Đảng bộ Thành phố xác định: “Kiến trúc lại không gian phát triển theo tư duy đa cực – tích hợp – siêu kết nối; huy động mọi nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng Thành phố phát triển đồng bộ, văn minh, hiện đại… Ưu tiên phát triển mạng lưới giao thông tích hợp và thông minh, góp phần kết nối vùng – liên vùng… Quy hoạch và tập trung đầu tư khu vực hành lang ven biển trở thành vùng phát triển tích hợp đa chức năng: cảng biển – công nghiệp – đô thị – du lịch – bảo tồn sinh thái…” (Thành ủy TP. Hồ Chí Minh, 2025, tr. 17-18).
Hai là, xây dựng Đảng và hệ thống chính trị tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả. Văn kiện Đại hội XIV của Đảng tiếp tục nhấn mạnh yêu cầu xây dựng, chỉnh đốn Đảng và “sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị bảo đảm hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, là một cuộc cách mạng” (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2026b, tr. 94). Điểm mới nổi bật là gắn việc tinh gọn tổ chức, bộ máy của hệ thống chính trị với ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý nhà nước và xây dựng chính quyền số. Đây là định hướng phù hợp với việc tổ chức, vận hành mô hình chính quyền địa phương hai cấp tại TP. Hồ Chí Minh trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 bước vào giai đoạn phát triển vượt bậc và chuyển đổi số diễn ra mạnh mẽ.
Bên cạnh đó, Văn kiện Đại hội lần thứ XIV của Đảng cũng nhấn mạnh yêu cầu kiên quyết chống suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; đồng thời, “khuyến khích và bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung” (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2026b, tr. 388). Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng bộ Thành phố, tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, năng lực cầm quyền, sức chiến đấu của tổ chức đảng. Đảng bộ Thành phố tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương thức lãnh đạo của cấp ủy các cấp trong bối cảnh, điều kiện mới; cần quyết liệt thực hiện sắp xếp, tinh gọn, bảo đảm hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả bộ máy lãnh đạo, các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Thành ủy.
Ba là, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và kinh tế tư nhân. Văn kiện Đại hội XIV của Đảng đặt khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong một chỉnh thể thống nhất, coi đó là khâu đột phá để phát triển nhanh và bền vững, cụ thể hóa Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2026b; Bộ Chính trị, 2024). Văn kiện nhấn mạnh phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn như những mô hình tăng trưởng mới. Bước phát triển mới là Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị và Văn kiện Đại hội XIV của Đảng xác định kinh tế tư nhân “là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế quốc gia”, “là lực lượng tiên phong” thúc đẩy tăng trưởng và đổi mới sáng tạo (Bộ Chính trị, 2025, tr. 2; Đảng Cộng sản Việt Nam, 2026b, tr. 44, 108). Quan điểm này phù hợp với thực tiễn TP. Hồ Chí Minh, xếp thứ hai về Fintech của Đông Nam Á và xếp hạng 110 toàn cầu về khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo địa phương có số lượng doanh nghiệp chiếm khoảng 31% cả nước, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 181,5 tỷ USD (chiếm 23,1% cả nước) (Thành ủy TP. Hồ Chí Minh, 2025, tr. 3, 11; Cục Thống kê TP. Hồ Chí Minh, 2026).
Bốn là, bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trong bối cảnh chuyển đổi số. Văn kiện Đại hội XIV của Đảng tiếp tục tinh thần Nghị quyết số 35-NQ/TW về bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch. Văn kiện nhận diện “tác chiến không gian mạng đã trở thành môi trường thứ năm” (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2026b, tr. 13), đặt ra vấn đề an ninh mạng, chủ quyền quốc gia trên không gian mạng; đồng thời, khẳng định yêu cầu ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, trí tuệ nhân tạo (AI) trong nhiều lĩnh vực. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất vận dụng các công cụ công nghệ số, AI và phân tích dữ liệu lớn vào công tác bảo vệ nền tảng tư tưởng trên không gian mạng.
3.2. Nguyên tắc, tiêu chí và quy trình tích hợp
Nguyên tắc vận dụng: trung thành với văn bản gốc, trích dẫn chính xác chủ trương của Đảng; gắn lý luận của Văn kiện với thực tiễn đặc thù của TP. Hồ Chí Minh; tiếp cận năng lực, hướng tới năng lực vận dụng của học viên; phù hợp với đối tượng là cán bộ, công chức cơ sở; bảo đảm tính hệ thống và được cập nhật định kỳ theo mỗi kỳ Đại hội và các nghị quyết Trung ương.
Tiêu chí lựa chọn nội dung tích hợp: tính mới so với chương trình hiện hành; mức độ liên quan trực tiếp tới mục tiêu của chuyên đề; khả năng minh họa bằng tình huống thực tiễn của Thành phố; giá trị trong hình thành năng lực cho học viên.
Quy trình tích hợp gồm bốn bước: xác định điểm mới của Văn kiện và trích dẫn gốc; định vị điểm mới vào chuyên đề và mục bài học cụ thể; thiết kế hoạt động dạy – học (tình huống thực tiễn, thảo luận chính sách, bài tập dự án, đóng vai…); đánh giá năng lực vận dụng qua sản phẩm học tập. Kết quả vận dụng vào từng chuyên đề được khái quát trong “ma trận tích hợp” dưới đây.
Bảng 1. Ma trận tích hợp điểm mới của Văn kiện Đại hội XIV của Đảng vào các chuyên đề
| Chuyên đề | Điểm mới của Văn kiện XIV của Đảng | Nội dung/mục bài học tích hợp | Phương pháp và hoạt động dạy – học | Hình thức đánh giá |
| Lịch sử Đảng bộ Thành phố | Truyền thống “năng động, sáng tạo, đi đầu”; kỷ nguyên vươn mình; hợp nhất đơn vị hành chính | Bổ sung mạch liên hệ truyền thống “xé rào, đột phá” với kỷ nguyên mới | Thảo luận theo dòng thời gian; phân tích sự kiện hợp nhất ba địa phương | Bài thu hoạch ngắn về bài học lịch sử cho đơn vị |
| Kinh tế – xã hội, quốc phòng. an ninh trong kỷ nguyên mới | Mô hình tăng trưởng mới (số, xanh, tuần hoàn); an ninh toàn diện | Cập nhật số liệu GRDP, mục tiêu 2045; khái niệm an ninh phi truyền thống | Nghiên cứu tình huống số liệu; thảo luận nhóm theo lĩnh vực | Bài tập phân tích chỉ tiêu phát triển của địa phương |
| Xây dựng Đảng và hệ thống chính trị | Tinh gọn bộ máy, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm | Gắn mô hình chính quyền địa phương hai cấp với nguyên tắc tinh gọn | Đóng vai xử lý tình huống tổ chức bộ máy sau hợp nhất | Kế hoạch cải tiến quy trình tại đơn vị công tác |
| Bảo vệ nền tảng tư tưởng | Không gian mạng – môi trường tác chiến thứ năm; ứng dụng công nghệ số | Bổ sung kỹ năng số trong nhận diện, phản bác quan điểm sai trái, thù địch | Phân tích tình huống thông tin trên mạng xã hội; tranh biện | Sản phẩm bài viết/đề cương phản bác một luận điệu sai trái |
| Đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, hội nhập | Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số là chỉnh thể thống nhất (Nghị quyết số 57-NQ/TW); kinh tế số | Bổ sung chính sách hạ tầng số, dữ liệu, nhân lực số | Dự án nhỏ đề xuất giải pháp chuyển đổi số cho đơn vị | Báo cáo dự án và phản biện nhóm |
| Các chuyên đề báo cáo thực tế | Kinh tế tư nhân “động lực quan trọng nhất”; quản trị địa phương; văn hóa | Liên hệ Nghị quyết số 68-NQ/TW; mô hình quản trị hai cấp; sức mạnh mềm văn hóa… | Tham quan, báo cáo thực tế; phỏng vấn doanh nghiệp/đơn vị | Báo cáo thực tế gắn chủ trương của Văn kiện |
4. Một số nội dung Văn kiện Đại hội XIV của Đảng vận dụng trong hoạt động dạy – học theo mô hình giảng viên – người học đồng kiến tạo tri thức, giá trị mới
4.1. Chuyên đề “Lịch sử Đảng bộ TP. Hồ Chí Minh”
Chuyên đề khái quát vị trí địa lý, truyền thống lịch sử – văn hóa và quá trình phát triển của Đảng bộ qua các thời kỳ. Đối với TP. Hồ Chí Minh, tư duy về “kỷ nguyên vươn mình” có ý nghĩa đặc biệt vì đây là địa phương đầu tàu kinh tế, nơi hội tụ nhiều tiềm năng nhất nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức nhất trong quá trình chuyển đổi mô hình phát triển. Thành phố sau hợp nhất tập trung rất lớn tiềm năng, lợi thế, nguồn lực về không gian địa lý, quy mô, tiềm lực kinh tế – xã hội. Để Thành phố vững bước tiến vào kỷ nguyên vươn mới, các quyết sách chính trị cần phải được triển khai đồng bộ nhằm phát huy hiệu quả toàn bộ tiềm năng, lợi thế, nguồn lực tự nhiên, kinh tế – xã hội, đặc biệt là phát huy cao nhất nguồn nhân lực, sức mạnh nội sinh nhằm tăng cường sức cạnh tranh khu vực, thu hút đầu tư, phát huy hệ sinh thái kinh tế đa dạng, phát triển hệ thống hạ tầng cơ sở, kết nối vùng đô thị…
Nội dung tích hợp: bổ sung mạch phân tích truyền thống “năng động, sáng tạo, đi đầu” của Đảng bộ, chính quyền Thành phố với định hướng kỷ nguyên vươn mình; gắn sự kiện hợp nhất ba địa phương theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 với chủ trương tinh gọn bộ máy.
Cách thức thực hiện: tổ chức thảo luận theo dòng thời gian, yêu cầu học viên thảo luận, rút ra bài học “xé rào, đột phá” để chứng minh tư duy “năng động, sáng tạo” và liên hệ với nhiệm vụ của đơn vị mình trong giai đoạn mới.
Đánh giá: bài thu hoạch ngắn về một bài học lịch sử có thể vận dụng tại cơ quan, đơn vị công tác.
4.2. Chuyên đề “Kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh trong kỷ nguyên mới”
Đây là chuyên đề trực tiếp phản ánh các định hướng chiến lược mới, thể hiện trên các lĩnh vực trọng yếu về kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh… mục tiêu đến năm 2030, xây dựng “Thành phố trở thành một đô thị văn minh, hiện đại, trung tâm đổi mới sáng tạo, năng động, hội nhập đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, có vị trí nổi trội ở khu vực Đông Nam Á, nằm trong nhóm 100 thành phố toàn cầu, đáng sống và có hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của thế giới, thuộc nhóm thu nhập cao” (Thành ủy TP. Hồ Chí Minh, 2025, tr. 13).
Nội dung tích hợp: cập nhật mô hình tăng trưởng mới gắn kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; bổ sung khái niệm “an ninh toàn diện” và an ninh phi truyền thống.
Cách thức thực hiện: dùng phương pháp nghiên cứu tình huống với số liệu tổng giá trị GRDP năm 2025 ước tính 3,03 triệu tỷ đồng, tăng hơn 1,5 lần so với năm 2020, chiếm 23,5% GDP cả nước (Thành ủy TP. Hồ Chí Minh, 2025, tr. 2) và mục tiêu đến năm 2045; tổ chức thảo luận nhóm theo từng lĩnh vực.
Đánh giá: bài tập phân tích một chỉ tiêu phát triển của địa phương đặt trong định hướng của Văn kiện.
4.3. Chuyên đề “Xây dựng Đảng và hệ thống chính trị”
Chuyên đề phân tích thực trạng, hạn chế và giải pháp tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng, nâng tầm và nâng cao hiệu lực, hiệu quả lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng; xây dựng hệ thống chính trị tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả. Bên cạnh việc đẩy mạnh hoàn thiện cơ chế phân quyền, phân cấp giữa Trung ương và địa phương, nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương, cơ sở. Yêu cầu Đảng bộ Thành phố quyết liệt lãnh đạo thực hiện cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện hiệu quả cơ chế, chính sách ưu tiên tuyển chọn, sử dụng nhân tài trong bộ máy của hệ thống chính trị; nâng cao đạo đức, hiệu quả công vụ gắn với xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại, dân chủ, pháp quyền, tinh thông đáp ứng yêu cầu phục vụ Nhân dân, doanh nghiệp.
Nội dung tích hợp: gắn mô hình chính quyền địa phương hai cấp đang triển khai tại Thành phố sau hợp nhất với nguyên tắc tinh gọn bộ máy bảo đảm hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; làm rõ cơ chế khuyến khích, bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm.
Cách thức vận dụng: tổ chức cho học viên đóng vai xử lý một tình huống phát sinh trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cơ sở.
Đánh giá: xây dựng một kế hoạch cải tiến quy trình công tác tại đơn vị theo hướng tinh gọn, ứng dụng công nghệ.
4.4. Chuyên đề “Bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng”
Chuyên đề nhận diện các quan điểm sai trái, thù địch và giải pháp bảo vệ nền tảng tư tưởng gắn với nhiệm vụ của hệ thống chính trị Thành phố, nhất là trong bối cảnh các thế lực thù địch tranh thủ lợi dụng những tiến bộ của khoa học, công nghệ như một công cụ hữu hiệu để xuyên tạc, chống phá. Một trong 5 bài học kinh nghiệm được khẳng định trong Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV là: “Kiên định và vận dụng, phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn với chủ nghĩa xã hội, đường lối đổi mới của Đảng” (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2026a, tr. 20-21).
Nội dung tích hợp: bổ sung kỹ năng số trong nhận diện và phản bác quan điểm sai trái trên không gian mạng, gắn với đặc điểm Thành phố là nơi tập trung lượng người dùng mạng xã hội lớn nhất cả nước.
Cách thức vận dụng: phân tích tình huống thông tin thực tế trên mạng xã hội; tổ chức tranh biện có định hướng.
Đánh giá: sản phẩm là một bài viết hoặc đề cương phản bác một luận điệu sai trái cụ thể.
4.5. Chuyên đề “Đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và hội nhập quốc tế”
Đây là chuyên đề gắn chặt nhất với những điểm mới mang tính đột phá của Văn kiện Đại hội XIV của Đảng. TP. Hồ Chí Minh là một siêu đô thị, để xây dựng chính quyền số, quản trị số, số hóa toàn diện nền hành chính để trở thành một chính quyền thông minh, hiện đại, hiệu năng, hiệu quả cần thiết phải kết nối chặt chẽ, thông suốt với hệ thống chuyển đổi số quốc gia, liên thông mạch lạc với hệ thống chính quyền số của 33 tỉnh, thành phố trong cả nước. Thành phố đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số toàn bộ các thủ tục hành chính và thúc đẩy nhanh tiến trình hiện đại hóa công tác quản lý nhà nước, quản trị thông minh, xây dựng chính quyền điện tử, tạo cơ sở, nền tảng vững chắc để hình thành chính quyền số, nền hành chính số, xã hội số, kinh tế số, công dân số… Đây là “chìa khóa vàng” đưa chính quyền Thành phố thật sự gần dân, sát dân, nâng cao chất lượng, hiệu quả phục vụ Nhân dân, doanh nghiệp, thúc đẩy Thành phố vững bước tiến vào kỷ nguyên mới.
Nội dung tích hợp: bổ sung các chính sách cụ thể về hạ tầng số, dữ liệu mở, nhân lực số và khung pháp lý cho kinh tế số theo tinh thần thống nhất của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (Nghị quyết số 57-NQ/TW).
Cách thức vận dụng: giao bài tập dự án nhóm đề xuất một giải pháp chuyển đổi số cho đơn vị, đối chiếu với hạn chế “khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số còn nhiều bất cập; chưa làm chủ được công nghệ cao, công nghệ lõi, công nghệ nguồn trong những ngành chủ lực”.
Đánh giá: báo cáo dự án và phản biện nhóm.
5. Giải pháp nâng cao hiệu quả vận dụng
Một là, giảng viên phải thường xuyên vận hành và cập nhật định kỳ “ma trận tích hợp” (Bảng 1) giữa các điểm mới của Văn kiện với từng chuyên đề, xác định rõ nội dung cần bổ sung, cập nhật hay làm sâu hơn; cập nhật theo mỗi chu kỳ Đại hội (5 năm) và theo các nghị quyết Trung ương quan trọng.
Hai là, hoàn thiện và vận hành định kỳ “ma trận tích hợp” như công cụ tổ chức dạy – học cốt lõi. Giảng viên cần thường xuyên rà soát, cập nhật “ma trận tích hợp” (Bảng 1) trên cơ sở đối chiếu với Văn kiện Đại hội XIV của Đảng và các nghị quyết của Trung ương. Mỗi điểm mới của Văn kiện phải được gắn cụ thể với chuyên đề, mục bài học, phương pháp dạy – học và hình thức đánh giá tương ứng. Việc cập nhật được thực hiện theo chu kỳ Đại hội (5 năm) và ngay khi có nghị quyết quan trọng của Trung ương hoặc Thành ủy, bảo đảm nội dung giảng dạy luôn thống nhất với chủ trương của Đảng và sát với diễn biến thực tiễn của Thành phố sau sáp nhập.
Ba là, xây dựng và phát triển hệ thống tình huống thực tiễn đặc thù của TP. Hồ Chí Minh gắn trực tiếp với các quan điểm mới của Văn kiện. Tình huống phải xuất phát từ thực tiễn tổ chức, quản trị sau hợp nhất (mô hình chính quyền địa phương hai cấp, tinh gọn bộ máy, chuyển đổi số, phát triển kinh tế tư nhân, bảo vệ nền tảng tư tưởng trên không gian mạng…). Mỗi tình huống được thiết kế theo hướng mở, có dữ liệu thực, buộc học viên phải vận dụng lý luận của Văn kiện và kinh nghiệm thực tiễn của đơn vị công tác. Giảng viên đóng vai trò hướng dẫn, cung cấp khung phân tích và nguồn tài liệu gốc; học viên chủ động thu thập thông tin, thảo luận nhóm và đề xuất giải pháp. Cách làm này hiện thực hóa nguyên tắc “lý luận gắn liền với thực tiễn” và tạo điều kiện cho quá trình đồng kiến tạo tri thức giữa giảng viên và người học.
Bốn là, đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tăng cường đối thoại, thảo luận chính sách và hoạt động dự án. Thay vì truyền đạt một chiều, giảng viên tổ chức các hình thức hoạt động học tập đa dạng: thảo luận theo dòng thời gian (chuyên đề lịch sử), nghiên cứu tình huống số liệu (chuyên đề kinh tế – xã hội), đóng vai xử lý tình huống tổ chức bộ máy (chuyên đề xây dựng Đảng), phân tích và tranh biện thông tin mạng (chuyên đề bảo vệ nền tảng tư tưởng), dự án nhóm đề xuất giải pháp chuyển đổi số (chuyên đề đổi mới sáng tạo). Mỗi hoạt động đều được gắn với một điểm mới cụ thể của Văn kiện, tạo không gian để học viên cùng giảng viên phân tích, phản biện và kiến tạo giải pháp vận dụng phù hợp với điều kiện đơn vị. Phương pháp này góp phần hình thành năng lực tư duy phản biện, năng lực vận dụng chính sách và kỹ năng làm việc nhóm – những năng lực thiết yếu của cán bộ cơ sở trong kỷ nguyên mới.
Năm là, xây dựng cơ chế đánh giá theo năng lực vận dụng thực tiễn, lấy sản phẩm học tập làm căn cứ đo lường. Sau mỗi chuyên đề, hình thức đánh giá được thiết kế theo hướng sản phẩm hóa: bài thu hoạch ngắn về bài học lịch sử, bài tập phân tích chỉ tiêu phát triển địa phương, kế hoạch cải tiến quy trình công tác… Sản phẩm phải thể hiện rõ mức độ gắn kết giữa nội dung Văn kiện Đại hội XIV của Đảng với thực tiễn đơn vị công tác của học viên. Kết quả đánh giá được sử dụng làm cơ sở điều chỉnh nội dung, phương pháp và mức độ sâu của việc tích hợp trong các khóa học tiếp theo.
Sáu là, tăng cường sinh hoạt chuyên môn và chia sẻ kinh nghiệm giữa các giảng viên trong khoa. Khoa chuyên môn định kỳ tổ chức sinh hoạt chuyên môn để thống nhất giáo án, xây dựng bộ tình huống chung, trao đổi kinh nghiệm vận dụng ma trận tích hợp và đánh giá hiệu quả các hình thức hoạt động dạy – học. Tổ chức dự giờ, họp rút kinh nghiệm sau mỗi khóa học; khuyến khích giảng viên chia sẻ sản phẩm học tập tiêu biểu của học viên và các giải pháp sáng tạo trong giảng dạy. Việc làm này tạo sự đồng bộ giữa các giảng viên, nâng cao chất lượng đội ngũ và bảo đảm tính thống nhất, khoa học trong toàn bộ quá trình vận dụng Văn kiện Đại hội XIV của Đảng vào môn học.
6. Kết luận
Văn kiện Đại hội XIV của Đảng mang nhiều điểm mới có giá trị lý luận và thực tiễn quan trọng, đặc biệt về tư duy kỷ nguyên mới – kỷ nguyên vươn mình của dân tộc; xây dựng Đảng và hệ thống chính trị tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và kinh tế tư nhân; bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng. Việc vận dụng những điểm mới này vào môn học “Thực tiễn và kinh nghiệm xây dựng, phát triển TP. Hồ Chí Minh” là yêu cầu cấp bách trong bối cảnh Thành phố đang chuyển đổi sâu sắc sau hợp nhất và bước vào giai đoạn phát triển chiến lược mới.
Đóng góp chính của bài viết không dừng ở việc đối chiếu hai tài liệu mà còn xác lập nguyên tắc, tiêu chí, quy trình và “ma trận tích hợp” gắn từng điểm mới của Văn kiện XIV của Đảng với phương pháp giảng dạy và hình thức đánh giá cụ thể, qua đó chuyển từ “cập nhật nội dung” sang “đổi mới hoạt động dạy – học” theo tiếp cận năng lực, giảng viên và người học đồng kiến tạo tri thức. Sự gắn kết hữu cơ giữa nội dung Văn kiện XIV của Đảng và thực tiễn đặc thù của Thành phố tạo điều kiện thuận lợi cho giảng dạy lý luận chính trị: thực tiễn Thành phố không chỉ minh họa mà còn làm giàu cho lý luận, trong đó học viên chính là nguồn tài nguyên học tập quý báu.
Tài liệu tham khảo:
Bộ Chính trị (2018). Nghị quyết số 35-NQ/TW ngày 22/10/2018 về tăng cường bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trong tình hình mới.
Bộ Chính trị (2024). Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Bộ Chính trị (2025). Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 về phát triển kinh tế tư nhân.
Bộ Chính trị (2026). Chỉ thị số 01-CT/TW ngày 23/01/2026 về nghiên cứu, học tập, quán triệt và tuyên truyền Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng.
Cục Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh (2026). Tổng điều tra kinh tế năm 2026 trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
Đảng bộ TP. Hồ Chí Minh (2025). Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030.
Đảng Cộng sản Việt Nam (2026a). Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV (Tập I). Nxb Chính trị quốc gia Sự thật.
Đảng Cộng sản Việt Nam (2026b). Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV (Tập II). Nxb Chính trị quốc gia Sự thật.
Hồ Chí Minh (2011). Toàn tập (Tập 5). Nxb Chính trị Quốc gia Sự thật.
Học viện Cán bộ TP. Hồ Chí Minh (2026). Tập bài giảng thực tiễn và kinh nghiệm xây dựng, phát triển TP. Hồ Chí Minh (dùng cho hệ đào tạo Trung cấp Lý luận chính trị).
Lênin, V. I. (1981). Toàn tập (Tập 29). Bút ký Triết học. Nxb Tiến bộ.
Mác, C. & Ăngghen, Ph., (2002). Toàn tập (Tập 3). Nxb Chính trị quốc gia.
Quốc hội (2023). Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24/6/2023 về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh. Văn phòng Quốc hội.
Quốc hội (2025). Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
Thành ủy TP. Hồ Chí Minh (2025). Báo cáo Chính trị Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 – 2030.



