Kiểm soát nội bộ hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch

Internal control of deposit mobilization activities at the Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam – Operation Center Branch

PGS.TS. Lê Thị Thu Hà
Lê Trần Thu Giang
Học viện Ngân hàng
Email: haltt@hvnh.edu.vn;
giangltt1.sgd@vietcombank.com.vn

(Quanlynhanuoc.vn) – Công tác kiểm soát nội bộ hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch (Vietcombank Sở giao dịch) là một trong những yếu tố quan trọng quyết định trực tiếp đến hoạt động kinh doanh ngân hàng. Vietcombank Sở giao dịch đã triển khai nhiều biện pháp nhằm củng cố và nâng cao hiệu quả hệ thống kiểm soát nội bộ, hướng tới mục tiêu phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, hệ thống này vẫn còn những hạn chế nhất định, cần được tiếp tục hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu quản trị rủi ro ngày càng cao. Bài viết tập trung làm rõ thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động huy động vốn tại Vietcombank Sở giao dịch, từ đó, đề xuất các giải pháp thúc đẩy hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động huy động vốn tại đơn vị.

Từ khóa: Kiểm soát nội bộ; Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam; huy động vốn; quản trị rủi ro.

Abstract: Internal control of deposit mobilization activities at the Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam (Vietcombank) – Operation Center Branch is one of the key factors that directly affect banking business operations. Vietcombank Operation Center Branch has implemented various measures to strengthen and improve the effectiveness of its internal control system, aiming to prevent and mitigate risks in its operations. However, in practice, the system still exhibits certain shortcomings and requires further improvement to meet increasingly stringent risk management requirements. This paper focuses on clarifying the current state of internal control over deposit mobilization activities at Vietcombank – Operation Center Branch and, on that basis, proposes solutions to further improve internal control over deposit mobilization activities at the branch.

Keywords: Internal control; Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam; deposit mobilization; risk management.

1. Đặt vấn đề

Trong bối cảnh thị trường tài chính ngày càng cạnh tranh gay gắt và biến động khó lường, các ngân hàng thương mại đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong công tác huy động vốn như áp lực lãi suất, rủi ro thanh khoản, sự mất cân đối giữa kỳ hạn nguồn vốn và sử dụng vốn, cũng như hiệu quả kinh doanh chưa tương xứng với quy mô huy động. Điều này đòi hỏi các ngân hàng phải không ngừng đổi mới phương thức huy động vốn, đồng thời tăng cường năng lực quản trị rủi ro nhằm bảo đảm hoạt động an toàn, hiệu quả và bền vững.

Một trong những giải pháp mang tính cốt lõi để đạt được mục tiêu trên là hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ (kiểm soát nội bộ) trong hoạt động huy động vốn. Hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả không chỉ góp phần phát hiện, ngăn ngừa và xử lý kịp thời các sai sót hay gian lận, mà còn bảo đảm tính tuân thủ đối với các quy định pháp luật và quy trình nội bộ. Bên cạnh đó, kiểm soát nội bộ còn đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng thông tin tài chính, tăng cường tính minh bạch và củng cố niềm tin của khách hàng, nhà đầu tư cũng như các bên liên quan. Do đó, việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ trong hoạt động huy động vốn tại các ngân hàng thương mại, trong đó có Vietcombank Sở giao dịch là yêu cầu cấp thiết, góp phần bảo đảm an toàn hệ thống và thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành Ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

2. Thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động huy động vốn tại Vietcombank Sở giao dịch

Vietcombank chi nhánh Sở giao dịch gồm chín phòng giao dịch với mạng lưới được phân bổ tại trung tâm của Hà Nội, như: Ba Đình, Đống Đa, Hoàn Kiếm và Thanh Xuân, góp phần mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng của Vietcombank tới khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Công tác kiểm soát nội bộ đối với hoạt động huy động vốn tại Vietcombank Sở giao dịch được triển khai đồng bộ trên cơ sở tuân thủ mô hình quản trị rủi ro, kiểm soát nội bộ và các quy định nghiệp vụ thống nhất trong toàn hệ thống Vietcombank. Các quy trình mở tài khoản, nhận tiền gửi, quản lý hồ sơ khách hàng, hạch toán giao dịch, kiểm soát chứng từ và phê duyệt nghiệp vụ đều được thực hiện theo nguyên tắc phân tách nhiệm vụ, kiểm soát nhiều cấp và ứng dụng công nghệ thông tin nhằm hạn chế rủi ro tác nghiệp. Hiệu quả của công tác kiểm soát được phản ánh thông qua kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Sở giao dịch khi quy mô tiền gửi khách hàng liên tục tăng trưởng qua các năm.

Bảng 1: Kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – CN Sở giao dịch giai đoạn 2020 – 2024

NămTổng doanh thu (tỷ đồng)Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng)Tổng chi phí hoạt động (tỷ đồng)
20206.5002.0003.500
20217.1002.2003.700
20227.8002.4003.900
20238.6002.6004.100
20249.5002.8504.300
(Nguồn: Báo cáo tổng kết Vietcombank – Chi nhánh Sở giao dịch giai đoạn 2020 – 2024)

Môi trường kiểm soát tại chi nhánh được xây dựng dựa trên triết lý điều hành thận trọng, chú trọng quản trị rủi ro và lấy khách hàng làm trung tâm. Ban lãnh đạo chi nhánh không chỉ tuân thủ các chính sách của hội sở mà còn chủ động linh hoạt vận dụng, đặc biệt trong việc áp dụng các chương trình lãi suất ưu đãi phù hợp với từng phân khúc khách hàng để nâng cao hiệu quả huy động vốn. Cùng với đó, chi nhánh luôn thực hiện nghiêm túc các chế độ báo cáo, bảo đảm minh bạch tài chính và đáp ứng đầy đủ yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Một số báo cáo tiêu biểu, bao gồm: báo cáo số dư huy động vốn và cơ cấu tiền gửi; báo cáo lãi suất huy động; báo cáo về tình hình thanh khoản; báo cáo tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng; báo cáo phòng, chống rửa tiền; báo cáo giao dịch có giá trị lớn và giao dịch đáng ngờ; báo cáo phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro. Việc thực hiện đầy đủ các báo cáo này giúp chi nhánh nâng cao chất lượng quản trị, tăng cường khả năng kiểm soát rủi ro và đảm bảo hoạt động huy động vốn được thực hiện an toàn, hiệu quả và tuân thủ quy định pháp luật.

Vietcombank nói chung và Vietcombank Sở giao dịch nói riêng đặc biệt đề cao tính chính trực và đạo đức nghề nghiệp. Cán bộ nhân viên phải thực hiện nghiêm các chuẩn mực đạo đức đặc thù của ngành ngân hàng như: tuân thủ tuyệt đối quy định pháp luật và quy trình nghiệp vụ; bảo mật thông tin khách hàng và thông tin nội bộ; phòng, chống rửa tiền và tài trợ khủng bố; không lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi; không nhận quà tặng, hoa hồng hoặc lợi ích vật chất làm ảnh hưởng đến tính khách quan trong hoạt động nghiệp vụ; tránh xung đột lợi ích trong quá trình thực hiện công việc; ứng xử văn minh, chuyên nghiệp với khách hàng và đồng nghiệp; đồng thời nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc quản lý, bảo vệ tài sản, tiền vốn của Ngân hàng và khách hàng. Việc tuân thủ nghiêm túc các chuẩn mực này góp phần xây dựng môi trường kiểm soát lành mạnh, tăng cường kỷ luật lao động, hạn chế rủi ro đạo đức và nâng cao uy tín, thương hiệu của Vietcombank trên thị trường tài chính – Ngân hàng. Ngoài ra, các chuẩn mực ứng xử, quy tắc đạo đức được Vietcombank ban hành thống nhất toàn hệ thống nhằm bảo đảm thái độ phục vụ chuyên nghiệp, trung thực, minh bạch. Cán bộ nhân viên được yêu cầu tuyệt đối không che giấu sai phạm, không thực hiện hành vi gian lận hay lợi dụng chức vụ để trục lợi. Những quy định này góp phần xây dựng môi trường làm việc minh bạch, nâng cao uy tín của Ngân hàng.

Căn cứ Quyết định số 159/TB-SGD-QLNS của Ngân hàng TMCP Ngoại thương – Chi nhánh Sở giao dịch, cơ cấu tổ chức tại chi nhánh được thiết kế khoa học, Giám đốc là người chịu trách nhiệm toàn diện và hệ thống có 6 phó giám đốc phụ trách các mảng nghiệp vụ riêng biệt. Các phòng, ban được phân công nhiệm vụ rõ ràng, bảo đảm sự phối hợp hiệu quả và kiểm soát chéo trong quá trình hoạt động. Mỗi cán bộ được giao chức năng cụ thể, đồng thời, thực hiện tự kiểm tra, chịu trách nhiệm về kết quả công việc căn cứ theo phân công công việc được giao của từng phòng, ban dưới sử ủy quyền của ban giám đốc. Hoạt động huy động vốn được triển khai chủ yếu tại các phòng giao dịch, với sự phân tách rõ ràng giữa giao dịch viên, kiểm soát viên và bộ phận kế toán hậu kiểm. Giao dịch viên trực tiếp xử lý hồ sơ khách hàng, kiểm soát viên thực hiện rà soát và phê duyệt giao dịch, trong khi bộ phận kế toán kiểm tra lại chứng từ sau giao dịch nhằm bảo đảm tính hợp lệ và chính xác.

Song song đó, công tác đánh giá rủi ro được chi nhánh chú trọng với việc nhận diện ba loại rủi ro chính: rủi ro lãi suất, rủi ro tác nghiệp và rủi ro pháp lý. Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt tại thị trường Hà Nội, chi nhánh phải liên tục điều chỉnh chính sách để duy trì lợi thế cạnh tranh. Rủi ro tác nghiệp phát sinh từ sai sót của cán bộ vẫn còn tồn tại, như: nhập sai dữ liệu hoặc thiếu chứng từ, đòi hỏi tăng cường giám sát và đào tạo. Rủi ro pháp lý liên quan đến các quy định của Nhà nước và chính sách tiền tệ cũng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng huy động vốn của ngân hàng.

Các hoạt động kiểm soát tại chi nhánh được xây dựng chặt chẽ, bao gồm phân tách nhiệm vụ rõ ràng nhằm bảo đảm nguyên tắc kiểm soát chéo. Quy trình giao dịch được thiết lập nhiều bước kiểm tra, từ tiếp nhận hồ sơ, phê duyệt đến hậu kiểm. Hệ thống kiểm soát quyền truy cập công nghệ thông tin được quản lý nghiêm ngặt, mỗi cán bộ có tài khoản riêng và chỉ được phép thực hiện các nghiệp vụ phù hợp với chức năng. Kiểm soát vật chất cũng được thực hiện nghiêm túc thông qua kiểm quỹ, niêm phong tài sản và kiểm kê định kỳ. Chứng từ giao dịch được kiểm tra, đối chiếu và lưu trữ khoa học, giúp bảo đảm tính minh bạch và phục vụ kiểm tra khi cần thiết.

Hệ thống thông tin tại Vietcombank vận hành theo mô hình tập trung với các phần mềm hiện đại, như: T4S, T4SP, giúp xử lý giao dịch nhanh chóng, chính xác và hỗ trợ quản lý hiệu quả. Các báo cáo được lập thường xuyên, cung cấp dữ liệu kịp thời phục vụ công tác điều hành. Công tác truyền thông nội bộ được thực hiện thông qua hệ thống quản trị nội bộ, bảo đảm thông tin được truyền tải nhanh chóng và thống nhất. Đồng thời, chi nhánh cũng duy trì các kênh phản hồi từ khách hàng như đường dây nóng và hộp thư góp ý, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ. Thông tin về sản phẩm huy động vốn được công khai minh bạch, khách hàng có thể theo dõi tài khoản qua các kênh số như VCB Digibank.

Hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro được thể hiện qua những kết quả hoạt động tích cực của Vietcombank trong nhiều năm liên tiếp. Theo các báo cáo thường niên, Vietcombank luôn duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp thuộc nhóm dẫn đầu ngành ngân hàng, đồng thời bảo đảm tuân thủ các tỷ lệ an toàn vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và chuẩn mực Basel II, Basel III. Quy mô tiền gửi khách hàng liên tục tăng trưởng, phản ánh niềm tin của khách hàng đối với năng lực quản trị, mức độ minh bạch thông tin và độ an toàn trong hoạt động của ngân hàng. Những kết quả này là minh chứng cho việc hệ thống thông tin và kiểm soát nội bộ của Vietcombank nói chung, trong đó có Vietcombank Sở giao dịch, đã góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, hạn chế rủi ro tác nghiệp và bảo đảm hoạt động huy động vốn được thực hiện an toàn, đúng quy định.

Hoạt động giám sát được thực hiện thường xuyên và định kỳ. Giám sát thường xuyên diễn ra ngay trong quá trình tác nghiệp thông qua kiểm soát viên, lãnh đạo phòng và bộ phận hậu kiểm nhằm bảo đảm các giao dịch được thực hiện đúng quy trình, đúng thẩm quyền. Thông qua hoạt động này, chi nhánh có thể kịp thời phát hiện và xử lý các sai sót như nhập sai thông tin khách hàng, hạch toán nhầm tài khoản, áp dụng sai mức lãi suất huy động, thiếu hồ sơ trong quá trình mở tài khoản hoặc phát hành sản phẩm tiền gửi, chậm cập nhật thông tin nhận biết khách hàng (KYC), hoặc giao dịch chưa tuân thủ đầy đủ quy trình nghiệp vụ. Đối với các giao dịch có giá trị lớn hoặc có dấu hiệu bất thường, hệ thống công nghệ thông tin và các bộ phận kiểm soát sẽ tự động cảnh báo để thực hiện rà soát, xác minh và yêu cầu giải trình khi cần thiết.

Bên cạnh giám sát thường xuyên, chi nhánh còn thực hiện giám sát định kỳ thông qua các đợt kiểm tra theo quý, năm hoặc kiểm tra đột xuất. Nội dung kiểm tra bao gồm đối chiếu số liệu giữa hệ thống và chứng từ gốc, kiểm kê tài sản, rà soát hồ sơ tiền gửi, đánh giá việc tuân thủ các quy định về lãi suất huy động và quy trình chăm sóc khách hàng. Qua các đợt kiểm tra này, ngân hàng có thể phát hiện những tồn tại như lưu trữ hồ sơ chưa đầy đủ, chậm khắc phục kiến nghị kiểm tra, sai sót trong tác nghiệp hoặc các nguy cơ rủi ro vận hành tiềm ẩn. Những sai sót được ghi nhận đều được yêu cầu khắc phục, báo cáo kết quả xử lý và theo dõi cho đến khi hoàn thành nhằm bảo đảm hoạt động huy động vốn diễn ra an toàn, hiệu quả và đúng quy định.

Nhìn chung, hệ thống kiểm soát nội bộ tại Vietcombank Sở giao dịch đã đạt được nhiều kết quả tích cực, góp phần bảo đảm hoạt động huy động vốn diễn ra an toàn, minh bạch và hiệu quả. Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số hạn chế, như: áp lực công việc lớn dẫn đến sai sót nghiệp vụ, tình trạng kiêm nhiệm chưa được khắc phục triệt để, công tác đánh giá rủi ro còn mang tính bị động và hệ thống thông tin chưa thực sự tối ưu. Bên cạnh đó, hoạt động giám sát chưa bao quát toàn diện và công tác hậu kiểm còn hạn chế về nguồn lực, dân đến các quy trình kiểm soát chưa thực sự được chuẩn hóa và thực hiện còn hạn chế ở một số khâu. Hệ thống thông tin cũng chưa được nâng cấp, công tác truyền thông hai chiều và hoạt động giám sát còn yếu và thiếu nhân lực để bảo đảm phát hiện và xử lý kịp thời mọi sai sót.

3. Kiến nghị hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động huy động vốn tại Vietcombank Sở giao dịch

Thứ nhất, về định hướng hoạt động huy động vốn và yêu cầu hoàn thiện kiểm soát nội bộ.

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng và cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng ngày càng gia tăng, Vietcombank Sở giao dịch đã từng bước khẳng định vị thế và uy tín trên thị trường. Để thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh, Ban Giám đốc chi nhánh tập trung vào bốn trọng tâm chiến lược gồm: nâng cao tỷ trọng nguồn vốn không kỳ hạn (CASA), gia tăng nguồn thu dịch vụ ngoài lãi, tăng cường xử lý và thu hồi nợ rủi ro, đồng thời khai thác hiệu quả hệ sinh thái khách hàng thông qua bán chéo sản phẩm. Trong đó, việc phát triển nguồn vốn huy động, đặc biệt là CASA, được coi là nhiệm vụ trọng tâm nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Điều này được thể hiện thông qua Quyết định số 1317/QĐ-VCB-ALM v/v ban hành Quy trình quản lý lãi suất huy động vốn và cho vay khách hàng tại VCB Tổng Giám đốc đã ký ngày 08/07/2026 , thay thế Quyết định số 2412/QĐ-VCB-ALM ngày 13/12/2024.

Trong hoạt động huy động vốn, chi nhánh định hướng khai thác hiệu quả các kỳ hạn ngắn có biên lợi nhuận cao, đồng thời yêu cầu cán bộ nắm vững đặc điểm từng sản phẩm để tư vấn phù hợp. Công tác chăm sóc khách hàng được chú trọng thông qua việc theo dõi các khoản tiền gửi đến hạn và chủ động tư vấn tái tục nhằm tối ưu lợi ích cho khách hàng. Bên cạnh đó, chi nhánh thường xuyên cập nhật tình hình thị trường và chính sách cạnh tranh của các ngân hàng khác để điều chỉnh chính sách lãi suất linh hoạt, bảo đảm duy trì khách hàng hiện hữu và thu hút khách hàng mới, trên cơ sở cân đối chi phí vốn.

Đối với phân khúc khách hàng doanh nghiệp, chi nhánh tập trung mở rộng tệp khách hàng và phát triển dịch vụ tài khoản, đặc biệt hướng tới các đơn vị có nguồn tiền lớn và ổn định như bệnh viện, trường học, doanh nghiệp, quỹ tài chính và các tổ chức hành chính. Đồng thời, chi nhánh đẩy mạnh phát triển nguồn vốn CASA thông qua việc tăng cường sử dụng tài khoản thanh toán, quản lý dòng tiền và phát triển các kênh ngân hàng điện tử. Các chương trình ưu đãi, sản phẩm dịch vụ tích hợp cũng được triển khai nhằm khuyến khích khách hàng mở mới và duy trì tài khoản thanh toán.

Việc hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ (kiểm soát nội bộ) đối với hoạt động huy động vốn trở thành yêu cầu cấp thiết. Một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả không chỉ giúp kiểm soát rủi ro, hạn chế sai sót trong tác nghiệp mà còn nâng cao chất lượng quản lý, bảo đảm tính minh bạch và an toàn trong hoạt động ngân hàng. Đồng thời, kiểm soát nội bộ còn góp phần nâng cao uy tín và năng lực cạnh tranh của chi nhánh, tạo niềm tin cho khách hàng và đối tác.

Việc hoàn thiện kiểm soát nội bộ cần gắn với định hướng tái cơ cấu hệ thống ngân hàng, tuân thủ các chuẩn mực quốc tế như COSO và Basel, từ đó, nâng cao năng lực quản trị rủi ro và thích ứng với hội nhập. Song song, hệ thống kiểm soát nội bộ phải phù hợp với năng lực cán bộ và gắn liền với đào tạo, nâng cao nhận thức trách nhiệm trong toàn đơn vị. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào kiểm soát, giám sát và xử lý nghiệp vụ cũng cần được đẩy mạnh nhằm nâng cao độ chính xác, bảo mật và hiệu quả vận hành.

Thứ hai, kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý liên quan đến hoạt động ngân hàng và kiểm soát nội bộ theo hướng đồng bộ, minh bạch và tiệm cận thông lệ quốc tế. Đồng thời, nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, giám sát thông qua việc kết hợp giám sát từ xa và kiểm tra trực tiếp, tăng cường ứng dụng công nghệ trong phân tích dữ liệu và phát hiện rủi ro sớm.

Bên cạnh đó, Ngân hàng Nhà nước cần đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ phục vụ quản lý và giám sát, đồng thời hoàn thiện cơ chế kiểm toán độc lập phù hợp với chuẩn mực quốc tế. Việc điều hành lãi suất cần linh hoạt nhưng bảo đảm kiểm soát cạnh tranh lành mạnh trên thị trường, tránh tình trạng chạy đua lãi suất gây mất ổn định. Ngoài ra, cần hoàn thiện các quy định về bảo hiểm tiền gửi và tăng cường truyền thông nhằm củng cố niềm tin của người gửi tiền.

Thứ ba, đề nghị với lãnh đạo Vietcombank Sở giao dịch.

Tiếp tục nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin theo hướng hiện đại, tích hợp các chức năng cảnh báo rủi ro và hỗ trợ tác nghiệp. Việc cập nhật danh sách khách hàng rủi ro, khách hàng bị hạn chế giao dịch cần được thực hiện kịp thời và hiển thị trực tiếp trên hệ thống nhằm hỗ trợ giao dịch viên nhận diện và xử lý hiệu quả. Bên cạnh đó, cần phát triển các hệ thống báo cáo thông minh nhằm hỗ trợ phân tích nhu cầu khách hàng và nâng cao chất lượng dịch vụ.

Đồng thời, chi nhánh cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt trong lĩnh vực kiểm soát nội bộ. Việc xây dựng văn hóa tuân thủ, nâng cao đạo đức nghề nghiệp và ứng dụng công nghệ số cần được coi là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả hoạt động. Song song, hệ thống kiểm soát nội bộ, cần được hoàn thiện theo hướng tiệm cận chuẩn mực quốc tế, bảo đảm tính độc lập và khách quan. Theo đó, đẩy mạnh hoạt động truyền thông, mở rộng tệp khách hàng và nâng cao chất lượng quản lý nhằm bảo đảm hoạt động huy động vốn phát triển an toàn, hiệu quả và bền vững trong dài hạn.

4. Kết luận

Kiểm tra, giám sát tuân thủ các quy trình nội bộ, kiểm soát nội bộ của Vietcombank Sở giao dịch góp phần ngăn ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời rủi ro, đồng thời, nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn (một nghiệp vụ cốt lõi của ngành Ngân hàng). Khi một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả cần có sự phối hợp đồng bộ của các yếu tố như môi trường kiểm soát, hoạt động kiểm soát, đánh giá rủi ro, hệ thống thông tin – truyền thông và hoạt động giám sát. Vì vậy, bài viết trên cơ sở làm rõ những kết quả đạt được cũng như các hạn chế còn tồn tại, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trên các phương diện như môi trường kiểm soát, quản trị rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin – truyền thông và giám sát nhằm bảo đảm triển khai đồng bộ và hiệu quả kiểm soát nội bộ trong hoạt động huy động vốn tại Vietcombank.

Tài liệu tham khảo:
Chính phủ (2009). Nghị định số 59/2009/NĐ-CP ngày 16/7/2009 về tổ chức hoạt động của Ngân hàng Thương mại.
COSO (2013). Committee   of   Sponsoring   organizations   of   the   Treadway Commission, https://www.coso.org/internal-control
Dương Chí Dũng (2020). Ngân hàng thương mại và vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường, https://bak16.lce.edu.vn/vi/news/khoa-kinh-te-ky-thuat/ngan-hang-thuong-mai-va-vai-tro-cua-ngan-hang-thuong-mai-trong-nen-kinh-te-thi-truong-1198.html
Lê Thị Trang (2022). Hoàn thiện kiểm soát nội bộ đối với hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Bình Dương. Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Thủ Dầu Một.
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (2021, 2022, 2023, 2024, 2025). Báo cáo thường niên năm 2021, 2022, 2023, 2024, 2025. https://finance.vietstock.vn/vcb/tai-tai-lieu.htm, truy cập ngày 01/4/2026.
Nguyễn Quỳnh Minh Châu (2021). Tăng cường kiểm soát nội bộ đối với hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Nha Trang. Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Quy Nhơn.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2018). Thông tư số 40/2018/TT-NHNN ngày 28/12/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2018/TT-NHNN ngày 18/5/2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Quốc hội (2010). Luật Ngân hàng Nhà nước năm 2010.
Quốc hội (2015). Luật Kế toán năm 2015.
Quốc hội (2024). Luật về Các Tổ chức tín dụng năm 2024.Vietcombank (2026). Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam. https://www.vietcombank.com.vn/vi-VN, truy cập ngày 29/3/2026.