(Quanlynhanuoc.vn) – Các trường hợp được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp, tăng lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang, bậc lương, tăng ngưỡng doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng lên 500 triệu đồng đối với hộ, cá nhân kinh doanh… là những chính sách mới có hiệu lực từ tháng 01/2026.
1. Nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương
Luật Nhà giáo có hiệu lực từ 01/01/2026 quy định nhiều chính sách ưu đãi về lương, phụ cấp, nhà ở và trao quyền chủ động tuyển dụng cho ngành giáo dục. Theo đó, nhà giáo được xếp lương cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp; đồng thời hưởng phụ cấp ưu đãi nghề và các khoản phụ cấp khác tùy theo tính chất công việc, điều kiện vùng miền.
Nhà giáo làm việc ở ngành, nghề có chế độ đặc thù được hưởng mức cao nhất trong các chính sách đang áp dụng khi các chế độ trùng nhau. Luật cũng quy định hệ thống chính sách hỗ trợ nhà giáo, gồm trợ cấp theo tính chất công việc và địa bàn; hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng; chăm sóc sức khỏe định kỳ, sức khỏe nghề nghiệp; phụ cấp lưu động đối với giáo viên làm nhiệm vụ xóa mù chữ, phổ cập giáo dục, biệt phái, dạy tăng cường, dạy liên trường, dạy tại điểm trường lẻ.
Luật giao ngành giáo dục quyền chủ động trong tuyển dụng đội ngũ nhà giáo. Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo quy định việc tuyển dụng giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông.
Tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập và cơ sở giáo dục đại học công lập, người đứng đầu cơ sở giáo dục được giao thẩm quyền trực tiếp tuyển dụng nhà giáo. Đối với cơ sở giáo dục ngoài công lập, thẩm quyền tuyển dụng thuộc về người đứng đầu cơ sở, căn cứ theo quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị.
2. Quy định một bộ sách giáo khoa thống nhất toàn quốc
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục có nhiều thay đổi căn bản, mở rộng phạm vi giáo dục bắt buộc và hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân.
Theo đó, giáo dục tiểu học và trung học cơ sở được xác định là giáo dục bắt buộc; thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ từ 3 đến 6 tuổi. So với Luật Giáo dục năm 2019, đây là bước mở rộng quan trọng nhằm bảo đảm quyền tiếp cận giáo dục cơ bản, công bằng cho mọi trẻ em.
Điểm nhấn quan trọng tạo nên dấu ấn “đột phá” của Luật sửa đổi lần này là quy định về một bộ sách giáo khoa thống nhất toàn quốc. Luật sửa đổi đã tiếp cận theo hướng mở, cho phép Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định phương án biên soạn một bộ sách mới hoặc lựa chọn – chỉnh lý từ các bộ sách hiện hành, tùy vào tình hình thực tiễn và quyết định của cấp có thẩm quyền. Quy định này bảo đảm sự linh hoạt trong triển khai, đồng thời duy trì tính ổn định của Luật trong bối cảnh phương án tổ chức cụ thể đang được nghiên cứu và đánh giá kỹ lưỡng. Luật đã có bước tiến vượt bậc khi ghi nhận văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp dưới dạng giấy hoặc số. Việc công nhận văn bằng, chứng số không chỉ giúp ngành giáo dục nhanh chóng hoàn thiện hệ thống quản lý minh bạch, chống giả mạo, gian lận, mà còn tạo điều kiện cho người học dễ dàng tra cứu, xác thực văn bằng theo chuẩn quốc tế.
Một điểm đáng chú ý khác trong luật là việc định danh “nhân sự hỗ trợ giáo dục” trong hệ thống giáo dục quốc dân…
3. Lần đầu ghi nhận mô hình giáo dục đại học số
Luật Giáo dục đại học sửa đổi 2025 mở rộng quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học, khẳng định quyền chủ động trong các lĩnh vực cụ thể hơn như đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, nhưng không đề cập đến yếu tố xác minh mục tiêu, tài sản hay năng lực của cơ sở, đồng thời gắn chặt với trách nhiệm giải trình. Bổ sung quy định cho phép các cơ sở giáo dục đại học chủ động ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và công nghệ tiên tiến trong quản lý và tổ chức đào tạo.
Luật cũng đa dạng hóa phương thức đào tạo, lần đầu ghi nhận mô hình giáo dục đại học số; bổ sung các cơ sở giáo dục đại học không thuộc đối tượng quản lý nhà nước theo luật hiện hành trở thành đối tượng áp dụng của Luật như viện nghiên cứu, các trường bồi dưỡng, các học viện có hoạt động đào tạo trình độ đại học và sau đại học.
4. Nghiêm cấm hành vi mua bán dữ liệu cá nhân
Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân thiết lập khung pháp lý đầy đủ và thống nhất về bảo vệ dữ liệu cá nhân tại Việt Nam.
Luật quy định 7 hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến dữ liệu cá nhân, trong đó có hành vi mua, bán dữ liệu cá nhân dưới mọi hình thức, đồng thời siết chặt các hoạt động thu thập, xử lý, chia sẻ dữ liệu trái phép.
Luật quy định rõ tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ mạng xã hội, dịch vụ truyền thông trực tuyến phải có trách nhiệm: thông báo rõ ràng nội dung dữ liệu cá nhân thu thập khi chủ thể dữ liệu cá nhân cài đặt và sử dụng mạng xã hội, dịch vụ truyền thông trực tuyến; không thu thập trái phép dữ liệu cá nhân và ngoài phạm vi theo thỏa thuận với khách hàng; không được yêu cầu cung cấp hình ảnh, video chứa nội dung đầy đủ hoặc một phần giấy tờ tùy thân làm yếu tố xác thực tài khoản; cung cấp lựa chọn cho phép người dùng từ chối thu thập và chia sẻ tệp dữ liệu; không nghe lén, nghe trộm hoặc ghi âm cuộc gọi và đọc tin nhắn văn bản khi không có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Đồng thời, công khai chính sách bảo mật, giải thích rõ cách thức thu thập, sử dụng và chia sẻ dữ liệu cá nhân; cung cấp cho người dùng cơ chế truy cập, chỉnh sửa, xóa dữ liệu và thiết lập quyền riêng tư cho dữ liệu cá nhân, báo cáo các vi phạm về bảo mật và quyền riêng tư; bảo vệ dữ liệu cá nhân của công dân Việt Nam khi chuyển dữ liệu xuyên biên giới; xây dựng quy trình xử lý vi phạm về bảo vệ dữ liệu cá nhân nhanh chóng và hiệu quả.
5. Tạo hành lang pháp lý toàn diện cho AI và tài sản số tại Việt Nam
Luật Công nghiệp công nghệ số năm 2025 lần đầu tiên tạo hành lang pháp lý toàn diện cho trí tuệ nhân tạo (AI) và tài sản số tại Việt Nam.
Để tận dụng tiềm năng kinh tế to lớn của tài sản số, đồng thời bảo đảm tính minh bạch, an ninh và tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế, Luật lần đầu tiên đưa ra định nghĩa và quy định khung pháp lý về tài sản số, bao gồm tài sản mã hóa và tài sản ảo, phân loại theo mục đích sử dụng và công nghệ, tạo cơ sở pháp lý rõ ràng.
Luật dành một chương riêng cho công nghiệp bán dẫn, với ưu đãi đầu tư cho các ngành: phát triển AI, sản xuất chip bán dẫn, xây dựng trung tâm dữ liệu, sản xuất phần mềm, nội dung số; dự án quy mô lớn còn có thể được hỗ trợ trực tiếp chi phí xây dựng nhà máy, mua thiết bị từ ngân sách địa phương;
Luật tập trung nâng cao tỷ trọng sản phẩm công nghệ nội địa trong ngành thông qua các giải pháp chiến lược và chính sách hỗ trợ cụ thể. Doanh nghiệp khởi nghiệp nội địa nhận hỗ trợ 50% kinh phí để mua công nghệ tiên tiến và phát triển mẫu thử, giúp nâng cao năng lực sản xuất sản phẩm “Make in Vietnam”.
6. Tăng ngưỡng doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng lên 500 triệu đồng đối với hộ, cá nhân kinh doanh
Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2025 mở rộng danh mục hàng hóa không chịu thuế giá trị gia tăng, qua đó giúp doanh nghiệp giảm rủi ro pháp lý và chi phí tuân thủ. Luật cũng luật hóa các trường hợp miễn thuế như: Tài sản di chuyển trong định mức miễn thuế nhập khẩu; hàng hóa trao đổi của cư dân biên giới trong danh mục quy định; di vật, cổ vật do cơ quan có thẩm quyền nhập khẩu. Song song với việc mở rộng một số trường hợp không chịu thuế, một số ưu đãi được điều chỉnh lại. Các mặt hàng trước đây không chịu thuế như phân bón, tàu khai thác thủy sản, máy móc thiết bị chuyên dùng cho nông nghiệp được chuyển sang áp thuế suất 5%. Những khoản hưởng ưu đãi thuế suất 5% trước đây cũng có điều chỉnh lên 10% đối với các nhóm hàng như đường và phụ phẩm sản xuất đường, thiết bị chuyên dùng cho giảng dạy – nghiên cứu – thí nghiệm, nhựa thông sơ chế, lâm sản chưa qua chế biến.
Một điểm thay đổi đáng chú ý khác là nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng đối với hộ, cá nhân kinh doanh từ 200 triệu đồng lên 500 triệu đồng/năm.
7. Các trường hợp được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp từ 01/01/2026
Chính phủ ban hành Nghị định số 292/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 216/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về việc kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp. Theo Nghị định, các đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24/11/2010 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 28/2016/QH14 ngày 11/11/2016 của Quốc hội), cụ thể như sau:
1. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; diện tích đất trồng cây hàng năm theo quy định của pháp luật về đất đai; diện tích đất làm muối.
2. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận quyền sử dụng đất cho hộ nghèo.
3. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:
a) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, công nhận quyền sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp (bao gồm cả nhận thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất nông nghiệp).
b) Hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh và hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận đất giao khoán ổn định của công ty nông, lâm nghiệp để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
c) Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp góp quyền sử dụng đất nông nghiệp của mình để thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật Hợp tác xã.
4. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp.
Đối với diện tích đất nông nghiệp mà Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang quản lý nhưng không trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà giao cho tổ chức, cá nhân khác nhận thầu theo hợp đồng để sản xuất nông nghiệp thì thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai; trong thời gian Nhà nước chưa thu hồi đất thì phải nộp 100% thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Quy định trên được thực hiện từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2030.
8. Tăng lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
Nghị định số 293/2025/NĐ-CP được ban hành quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng, áp dụng từ ngày 01/01/2026. Theo đó, mức lương tối thiểu tháng và giờ của bốn vùng được điều chỉnh tăng so với hiện hành như sau: Vùng I: 5.310.000 đồng/tháng và 25.500 đồng/giờ (tăng 350.000 đồng so với mức cũ). Vùng II: 4.730.000 đồng/tháng và 22.700 đồng/giờ (tăng 320.000 đồng). Vùng III: 4.140.000 đồng/tháng và 20.000 đồng/giờ (tăng 280.000 đồng). Vùng IV: 3.700.000 đồng/tháng và 17.800 đồng/giờ (tăng 250.000 đồng).
Đối tượng áp dụng gồm tất cả người lao động làm việc theo hợp đồng và người sử dụng lao động theo Bộ luật Lao động, bao gồm doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân có thuê mướn lao động.
9. Ba nhóm người lao động phải đăng ký theo quy định mới
Chính phủ ban hành Nghị định số 318/2025/NĐ-CP ngày 12/12/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động.
Nghị định quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký lao động. Theo đó, Nghị định quy định 3 nhóm đối tượng được đăng ký lao động: Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15; Người lao động đang có việc làm và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; Người thất nghiệp là người đang không có việc làm, đang tìm kiếm việc làm và sẵn sàng làm việc. Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang nhân dân không thực hiện việc đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động theo quy định tại Nghị định này.
Nghị định 318/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2026.
10. Tiêu chí lựa chọn tổ chức được nhận chuyển giao công nghệ phục vụ dự án đường sắt
Chính phủ ban hành Nghị định số 319/2025/NĐ-CP ngày 12/12/2025 quy định chi tiết nội dung, trình tự, thủ tục, thẩm quyền để triển khai các cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt về phát triển khoa học, công nghệ, nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ đối với công trình trọng điểm, dự án quan trọng quốc gia lĩnh vực đường sắt theo các Nghị quyết của Quốc hội.
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Về tiêu chí lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam được giao nhiệm vụ hoặc được đặt hàng nhận chuyển giao công nghệ phục vụ dự án đường sắt, Nghị định quy định: Tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam được giao nhiệm vụ hoặc được đặt hàng nhận chuyển giao công nghệ phục vụ dự án đường sắt khi đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:
a) Là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo quy định pháp luật Việt Nam;
b) Có chức năng, nhiệm vụ rõ ràng (đối với tổ chức) hoặc có đăng ký ngành nghề kinh doanh, giấy phép hoạt động (đối với doanh nghiệp) phù hợp với lĩnh vực công nghệ nhận chuyển giao;
c) Có quy mô về nhà xưởng, cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu tiếp nhận, lắp đặt máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ;
d) Có nguồn lực tài chính hoặc khả năng huy động nguồn tài chính đủ để thanh, quyết toán chi phí nhận chuyển giao công nghệ;
đ) Có đội ngũ chuyên gia, cán bộ kỹ thuật, người lao động có năng lực quản lý, nghiên cứu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ bảo đảm tiếp nhận, làm chủ, vận hành công nghệ nhận chuyển giao;
e) Có kế hoạch huy động nguồn lực đáp ứng yêu cầu nhận chuyển giao công nghệ;
g) Có cam kết bảo đảm hoàn thành việc tiếp nhận, làm chủ, vận hành công nghệ nhận chuyển giao;
h) Có kinh nghiệm hợp tác quốc tế về chuyển giao công nghệ;
i) Không đang trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh; không thuộc trường hợp mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản;
k) Có giá chuyển giao công nghệ không vượt dự toán kinh phí nhận chuyển giao công nghệ trong dự án đường sắt đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
11. Chế độ đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu từ 01/01/2026
Nghị định số 343/2025/NĐ-CP về chế độ an điều dưỡng, chăm sóc khi mắc bệnh hiểm nghèo, chế độ thông tin, hỗ trợ tang lễ khi từ trần đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Các chế độ quy định tại Nghị định số 343/2025/NĐ-CP như sau:
1 – Chế độ an điều dưỡng
Sĩ quan Quân đội nghỉ hưu hằng năm được hưởng tiền an điều dưỡng, mức hưởng tương đương với sĩ quan đang tại ngũ cùng cấp bậc quân hàm hoặc chức vụ, chi trả 01 lần/năm (trong quý I).
Ngoài ra, tùy từng đối tượng, sĩ quan nghỉ hưu còn được cấp phiếu mời cá nhân hoặc gia đình đi an điều dưỡng tại các Đoàn an điều dưỡng của Quân đội (hằng năm hoặc 2 năm/lần).
Khi đi an điều dưỡng, được bảo đảm nơi nghỉ, chăm sóc sức khỏe; được thanh toán tiền tàu xe theo quy định nếu tự túc phương tiện.
2 – Chế độ chăm sóc khi mắc bệnh hiểm nghèo
Sĩ quan nghỉ hưu mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh hiểm nghèo và được Hội đồng giám định y khoa kết luận thì:
– Hằng quý được hỗ trợ bằng 02 lần mức lương cơ sở, tính từ quý được kết luận mắc bệnh;
– Khi điều trị nội trú, được bảo đảm tiền ăn bệnh lý theo số ngày điều trị thực tế;
– Trường hợp đã được giám định mắc bệnh hiểm nghèo nhưng chưa kịp ban hành quyết định hưởng chế độ mà từ trần, thân nhân được hỗ trợ một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở.
3 – Chế độ thông tin
– Chế độ báo chí: Một số đối tượng sĩ quan nghỉ hưu được cấp tiền mua Báo Quân đội nhân dân (báo ngày, báo cuối tuần, tập san), cấp theo quý, mức tính theo giá báo tại thời điểm chi trả.
– Cung cấp thông tin, gặp mặt: Hằng năm, nhân các dịp lễ lớn (Tết Nguyên đán, Ngày thành lập Quân đội…), sĩ quan nghỉ hưu được gặp mặt, thông tin tình hình, tặng quà theo phân cấp (Bộ Quốc phòng, Quân khu, tỉnh, xã).
4 – Chế độ hỗ trợ tang lễ khi từ trần
– Trường hợp thuộc diện tổ chức lễ tang cấp Nhà nước hoặc cấp cao thì thực hiện theo quy định chung.
– Các trường hợp còn lại, cơ quan, đơn vị chủ trì hoặc tham gia tổ chức lễ tang được hỗ trợ kinh phí (tính theo số lần mức lương cơ sở, tùy cấp tổ chức), để chi cho trang trí, lễ viếng, vòng hoa và các hoạt động phục vụ tang lễ.
12. Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Chính phủ ban hành Nghị định số 296/2025/NĐ-CP ngày 16/11/2025 quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
Nghị định này quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra trong trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả trong trường hợp khẩn cấp cần khắc phục ngay hậu quả vi phạm (cưỡng chế), chi phí cưỡng chế, trách nhiệm thi hành và bảo đảm thi hành quyết định cưỡng chế.
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
PV



