Quản lý nhà nước về công tác dân tộc gắn với phát triển kinh tế – xã hội: từ thực tiễn xã Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

State management of ethnic affairs in conjunction with socio-economic development: From the practical experience of Dinh Hoa commune, Thai Nguyen Province

TS. Phương Hữu Khiêm
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh; Đại học Thái Nguyên
PGS.TS. Phương Hữu Từng
Học viện Chính sách và Phát triển
ThS. Trần Văn Anh
Văn phòng Đảng ủy xã Bình Yên, tỉnh Thái Nguyên

(Quanlynhanuoc.vn) – Quản lý nhà nước về công tác dân tộc không chỉ dừng lại ở điều tiết hành chính mà còn đóng vai trò kiến tạo, thúc đẩy sự phát triển bền vững tại các vùng đặc thù. Thông qua mô hình nghiên cứu định lượng với 210 mẫu khảo sát, bài viết phân tích thực tiễn tại xã Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên để làm rõ tác động của các yếu tố từ thể chế, nguồn lực đến năng lực cán bộ. Kết quả nghiên cứu khẳng định vai trò then chốt của đội ngũ thực thi; đồng thời, đưa ra những hàm ý chính sách quan trọng nhằm lồng ghép hiệu quả công tác dân tộc vào lộ trình phát triển kinh tế – xã hội địa phương.

Từ khóa: Quản lý nhà nước; công tác dân tộc; phát triển kinh tế – xã hội; Định Hóa; Thái Nguyên.

Abstract: State management of ethnic affairs is not limited to administrative regulation but also plays a constructive role in promoting sustainable development in specific regions. Through a quantitative research model with 210 survey samples, this article closely analyzes the practical situation in Dinh Hoa commune, Thai Nguyen province, to clarify the impact of factors ranging from institutions and resources to the capacity of officials. The research results affirm the crucial role of the implementation team and provide important policy implications for effectively integrating ethnic affairs into the local socio-economic development roadmap.

Keywords: State management; ethnic affairs; socio-economic development; Dinh Hoa; Thai Nguyen.

1. Đặt vấn đề

Quản lý nhà nước về công tác dân tộc giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển bền vững của các quốc gia đa dân tộc, nhất là tại những xã miền núi, vùng sâu, vùng xa – nơi điều kiện kinh tế – xã hội còn nhiều khó khăn và mức độ phát triển không đồng đều. Quản lý nhà nước hiệu quả trong lĩnh vực dân tộc không chỉ góp phần bảo đảm quyền bình đẳng giữa các nhóm dân cư mà còn tạo nền tảng thể chế quan trọng để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bao trùm, ổn định xã hội và củng cố khối đoàn kết quốc gia1.

Định Hóa là một huyện miền núi có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống và là địa bàn có vị trí lịch sử và chính trị quan trọng của tỉnh Thái Nguyên. Những năm qua, xã Định Hóa đã được thụ hưởng nhiều chương trình, chính sách phát triển kinh tế – xã hội dành cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi. Mặc dù đã đạt được những kết quả tích cực trong giảm nghèo và cải thiện hạ tầng, song, Định Hóa vẫn đối mặt với không ít thách thức, như: chất lượng tăng trưởng kinh tế chưa cao, sinh kế của người dân còn thiếu bền vững và hiệu quả phối hợp trong quản lý nhà nước về công tác dân tộc chưa thật sự đồng bộ. Bài viết phân tích quản lý nhà nước về công tác dân tộc gắn với phát triển kinh tế – xã hội từ thực tiễn xã Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên, từ đó, đưa ra hàm ý chính sách góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội bền vững tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số xã Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.

2. Mô hình nghiên cứu

Quản lý nhà nước về công tác dân tộc không chỉ dừng lại ở chức năng điều tiết hành chính mà còn giữ vai trò kiến tạo phát triển, định hướng phân bổ nguồn lực và điều phối các chủ thể tham gia quá trình phát triển2. Cách tiếp cận này nhấn mạnh trách nhiệm của Nhà nước trong việc giảm thiểu bất bình đẳng và thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các nhóm dân cư và các vùng lãnh thổ3.

Trong bối cảnh đó, phát triển kinh tế – xã hội ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số cần được tiếp cận theo hướng phát triển bao trùm và bền vững, bảo đảm hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với cải thiện phúc lợi xã hội, nâng cao năng lực con người và bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống4. Do vẫn còn nhiều hạn chế về kết cấu hạ tầng, chất lượng nguồn nhân lực và khả năng tiếp cận dịch vụ công, nên vai trò hỗ trợ của Nhà nước trở thành yếu tố then chốt để tạo lập cơ hội phát triển công bằng cho các vùng này.

Bên cạnh đó, sự tham gia của người dân có ý nghĩa quyết định đối với hiệu quả của các chương trình phát triển ở vùng dân tộc thiểu số. Khi cộng đồng được tham gia vào quá trình lập kế hoạch, thực hiện và giám sát chính sách, mức độ phù hợp và hiệu quả của quản lý nhà nước sẽ được nâng cao5; đồng thời, việc tôn trọng và lồng ghép các yếu tố văn hóa, tri thức bản địa và phong tục tập quán vào quá trình quản lý không chỉ góp phần bảo đảm tính bền vững mà còn củng cố sự đồng thuận xã hội trong phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số6.

Xuất phát từ cơ sở trên, mô hình nghiên cứu được xây dựng nhằm phân tích tác động của quản lý nhà nước về công tác dân tộc đến phát triển kinh tế – xã hội tại xã Định Hóa. Trong mô hình này, phát triển kinh tế – xã hội được tiếp cận theo nghĩa tổng hợp, phản ánh mức độ cải thiện đời sống vật chất, tiếp cận dịch vụ xã hội và sự bền vững sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số.

Các biến độc lập trong mô hình nghiên cứu, bao gồm: (1) Hoàn thiện thể chế và chính sách dân tộc; (2) Tổ chức thực hiện chính sách và chương trình phát triển; (3) Phân bổ và sử dụng nguồn lực cho công tác dân tộc; (4) Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý công tác dân tộc; (5) Mức độ tham gia của cộng đồng dân tộc thiểu số. Biến phụ thuộc là mức độ phát triển kinh tế – xã hội tại xã Định Hóa. Mô hình nghiên cứu phản ánh mối quan hệ trực tiếp giữa chất lượng quản lý nhà nước về công tác dân tộc và kết quả phát triển kinh tế – xã hội ở địa phương.

3. Giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết 1: Hoàn thiện thể chế và chính sách dân tộc có tác động tích cực đến phát triển kinh tế – xã hội tại xã Định Hóa.

Giả thuyết 2: Tổ chức thực hiện chính sách và chương trình dân tộc hiệu quả có tác động tích cực đến phát triển kinh tế – xã hội tại xã Định Hóa.

Giả thuyết 3: Phân bổ và sử dụng nguồn lực cho công tác dân tộc hợp lý có tác động tích cực đến phát triển kinh tế – xã hội tại xã Định Hóa.

Giả thuyết 4: Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý công tác dân tộc có tác động tích cực đến phát triển kinh tế – xã hội tại xã Định Hóa.

Giả thuyết 5: Mức độ tham gia của cộng đồng dân tộc thiểu số có tác động tích cực đến phát triển kinh tế – xã hội tại xã Định Hóa.

4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

4.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu

Bài viết khảo sát 210 phiếu, gồm 3 nhóm đối tượng: cán bộ quản lý nhà nước về công tác dân tộc, cán bộ chính quyền địa phương và đại diện cộng đồng dân tộc thiểu số tại xã Định Hóa (Bảng 1).

Bảng 1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu

Tiêu chíPhân loạiTần suấtTỷ lệ (%)
Vị trí công tácCán bộ quản lý nhà nước8239,0
Cán bộ chính quyền cơ sở7435,2
Đại diện cộng đồng5425,8
Thâm niên công tácDưới 5 năm5626,7
Từ 5 đến dưới 10 năm8841,9
Từ 10 năm trở lên6631,4
(Kết quả khảo sát và xử lý dữ liệu trên SPSS 26.0)

Việc lựa chọn các nhóm đối tượng này nhằm bảo đảm phản ánh đa chiều cả từ phía chủ thể quản lý và đối tượng thụ hưởng chính sách. Cơ cấu mẫu cho thấy, nhóm cán bộ quản lý nhà nước và cán bộ chính quyền cơ sở chiếm tỷ lệ lớn (lần lượt 39,0% và 35,2%), qua đó, phản ánh đúng vai trò trung tâm của cấp cơ sở trong tổ chức và thực thi chính sách dân tộc. Bên cạnh đó, nhóm đại diện cộng đồng dân tộc thiểu số chiếm 25,8%, góp phần bảo đảm tính khách quan và toàn diện của dữ liệu khảo sát từ góc nhìn người dân.

Về thâm niên công tác, phần lớn người trả lời có kinh nghiệm tương đối dày dặn, trong đó nhóm có thâm niên từ 5 đến dưới 10 năm chiếm tỷ lệ cao nhất (41,9%), tiếp đến là nhóm trên 10 năm (31,4%). Điều này cho thấy, mẫu nghiên cứu có đủ độ tin cậy để đánh giá thực trạng quản lý nhà nước và tác động của công tác dân tộc đối với phát triển kinh tế – xã hội tại địa phương.

4.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo

Độ tin cậy của các thang đo được kiểm định thông qua hệ số Cronbach’s Alpha. Kết quả cho thấy, tất cả các thang đo đều đạt yêu cầu về độ tin cậy, không có biến quan sát nào bị loại.

Bảng 2. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo

Thang đoSố biến quan sátCronbach’s Alpha
Thể chế và chính sách dân tộc40,82
Tổ chức thực hiện chính sách40,84
Phân bổ và sử dụng nguồn lực30,80
Năng lực cán bộ quản lý40,86
Sự tham gia của cộng đồng30,81
Phát triển kinh tế – xã hội40,85
(Kết quả khảo sát và xử lý dữ liệu trên SPSS 26.0)

Các hệ số Cronbach’s Alpha đều lớn hơn 0,7, cho thấy các thang đo có tính nhất quán nội tại tốt và đủ điều kiện để sử dụng trong các phân tích tiếp theo.

4.3. Phân tích nhân tố khám phá

Phân tích nhân tố khám phá được thực hiện nhằm đánh giá giá trị hội tụ và phân biệt của các thang đo. Kết quả cho thấy, chỉ số KMO đạt 0,873 và kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê, chứng tỏ dữ liệu phù hợp để tiến hành phân tích nhân tố.

Bảng 3. Kết quả phân tích nhân tố khám phá

Nhân tốHệ số tải nhân tố thấp nhấtPhương sai trích (%)
Thể chế và chính sách dân tộc0,64 13,1
Tổ chức thực hiện chính sách0,6615,4
Phân bổ và sử dụng nguồn lực0,6210,2
Năng lực cán bộ quản lý0,6917,6
Sự tham gia của cộng đồng0,6512,3
Phát triển kinh tế – xã hội0,7116,1
Tổng phương sai trích84,7
(Kết quả khảo sát và xử lý dữ liệu trên SPSS 26.0)

Các biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,6 và tổng phương sai trích vượt ngưỡng khuyến nghị, phản ánh cấu trúc nhân tố rõ ràng và phù hợp với mô hình nghiên cứu đề xuất.

4.4. Phân tích tương quan

Phân tích tương quan được thực hiện nhằm đánh giá mối quan hệ tuyến tính giữa các biến trong mô hình và kiểm tra sơ bộ nguy cơ đa cộng tuyến.

Bảng 4. Ma trận tương quan giữa các biến nghiên cứu

BiếnINSIMPRESCAPCOMSED
INS1
IMP0,551
RES0,480,521
CAP0,500,540,491
COM0,460,510,470,531
SED0,570,600,550,630,591
(Kết quả khảo sát và xử lý dữ liệu trên SPSS 26.0)

Bảng 4 cho thấy, các hệ số tương quan đều mang dấu dương và ở mức trung bình, cho thấy mối liên hệ chặt chẽ nhưng không quá cao, qua đó hạn chế khả năng xảy ra đa cộng tuyến trong mô hình hồi quy.

4.5. Phân tích hồi quy và thảo luận kết quả

Để kiểm định tác động của các yếu tố quản lý nhà nước về công tác dân tộc đến phát triển kinh tế – xã hội, bài viết sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến. Kết quả được trình bày tại Bảng 5.

Bảng 5. Kết quả phân tích hồi quy

Biến độc lậpHệ số Beta chuẩn hóaGiá trị tMức ý nghĩa
Thể chế và chính sách dân tộc0,193,210,001
Tổ chức thực hiện chính sách0,244,050,000
Phân bổ và sử dụng nguồn lực0,172,890,004
Năng lực cán bộ quản lý0,315,420,000
Sự tham gia của cộng đồng0,223,780,000
R² điều chỉnh0,66
(Kết quả khảo sát và xử lý dữ liệu trên SPSS 26.0)

Kết quả hồi quy cho thấy, mô hình có mức độ phù hợp cao, với R² điều chỉnh đạt 0,66, nghĩa là các biến độc lập trong mô hình giải thích được 66% sự biến thiên của phát triển kinh tế – xã hội tại xã Định Hóa. Tất cả các biến độc lập đều có hệ số tác động dương và có ý nghĩa thống kê ở mức tin cậy cao, qua đó ủng hộ các giả thuyết nghiên cứu đã đề xuất.

Xét về mức độ tác động, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý công tác dân tộc là yếu tố có mức độ tác động mạnh nhất (Beta = 0,31) cho thấy, vai trò then chốt của yếu tố con người trong việc tổ chức thực hiện chính sách và chuyển hóa mục tiêu phát triển thành kết quả cụ thể trong thực tiễn. Tiếp theo là tổ chức thực hiện chính sách (Beta = 0,24) và sự tham gia của cộng đồng (Beta = 0,22) phản ánh hiệu quả phát triển kinh tế – xã hội không chỉ phụ thuộc vào nội dung chính sách mà còn phụ thuộc vào cách thức triển khai và mức độ đồng thuận, tham gia của người dân. Trong khi đó, các yếu tố thể chế, chính sách (Beta = 0,19) và phân bổ, sử dụng nguồn lực (Beta = 0,17) tuy có mức độ tác động thấp hơn nhưng vẫn giữ vai trò nền tảng, tạo khung khổ và điều kiện cần thiết cho quá trình phát triển kinh tế – xã hội.

Nhìn chung, kết quả nghiên cứu phù hợp với các lập luận lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm về quản lý nhà nước đối với công tác dân tộc; đồng thời, phản ánh sát thực tiễn tình hình phát triển kinh tế – xã hội tại xã Định Hóa. Điều này khẳng định, việc tăng cường quản lý nhà nước về công tác dân tộc theo hướng hiệu quả, đồng bộ và lấy cộng đồng làm trung tâm là điều kiện quan trọng để thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội bền vững ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

5. Kết luận và hàm ý chính sách

Từ kết quả phân tích dữ liệu tại xã Định Hóa, bài viết đã làm rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa chất lượng quản lý nhà nước về công tác dân tộc và phát triển kinh tế – xã hội tại địa phương. Quản lý nhà nước không chỉ đóng vai trò hỗ trợ mà còn là nhân tố quan trọng trong việc chuyển hóa các chính sách dân tộc thành những kết quả phát triển cụ thể và bền vững ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Kết quả hồi quy khẳng định, tất cả các yếu tố trong mô hình nghiên cứu đều có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê. Trong đó, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý công tác dân tộc là yếu tố có mức độ tác động mạnh nhất, phản ánh vai trò trung tâm của yếu tố con người trong quá trình thực thi chính sách.

Các yếu tố liên quan đến thể chế, chính sách dân tộc và phân bổ nguồn lực tuy có mức độ tác động thấp hơn so với yếu tố con người và tổ chức thực hiện, nhưng vẫn giữ vai trò nền tảng, tạo ra khung khổ pháp lý, định hướng ưu tiên và điều kiện cần thiết để các hoạt động quản lý nhà nước và chương trình phát triển được triển khai một cách đồng bộ và hiệu quả. Kết quả này cho thấy, phát triển kinh tế – xã hội ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số không phụ thuộc vào một yếu tố đơn lẻ mà là kết quả của sự kết hợp hài hòa giữa thể chế, nguồn lực, năng lực quản lý và sự tham gia của cộng đồng. Từ đó, bài viết rút ra một số hàm ý chính sách:

Thứ nhất, cần ưu tiên nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân tộc, đặc biệt ở cấp cơ sở, thông qua đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, kỹ năng quản lý và hiểu biết về văn hóa, phong tục của đồng bào dân tộc thiểu số. Đây là điều kiện then chốt để nâng cao hiệu quả thực thi chính sách.

Thứ hai, công tác quản lý nhà nước cần được chuyển mạnh theo hướng tăng cường hiệu quả tổ chức thực hiện, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền và các ngành liên quan; đồng thời, đẩy mạnh việc lồng ghép chính sách dân tộc với các chương trình phát triển kinh tế – xã hội nhằm tránh chồng chéo và phân tán nguồn lực.

Thứ ba, cần tiếp tục hoàn thiện thể chế và cơ chế phân bổ nguồn lực cho công tác dân tộc theo hướng tập trung, có trọng tâm và phù hợp với nhu cầu thực tế của địa phương. Uu tiên các lĩnh vực có tác động trực tiếp đến sinh kế, việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống, gắn với cơ chế giám sát và đánh giá kết quả rõ ràng.

Thứ tư, đặc biệt coi trọng sự tham gia của cộng đồng dân tộc thiểu số trong toàn bộ quá trình từ xây dựng, triển khai đến giám sát chính sách. Việc phát huy vai trò chủ thể của người dân góp phần nâng cao tính phù hợp, hiệu quả và tính bền vững của chính sách.

Chú thích:
1. Quốc hội (2019). Nghị quyết số 88/2019/QH14 ngày 18/11/2019 phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2030.
2. OECD (2023). OECD Regional Outlook 2023: The Longstanding Geography of Inequalities. OECD Publishing, tr. 12.
3. UNDP (2018). Ethnic Minorities and Sustainable Development Goals: Who Will Be Left Behind? UNDP Viet Nam, tr. 20 – 22.
4. Gaventa, J., & Barrett, G. (2012). Mapping the Outcomes of Citizen Engagement. World Development, 40 (12), 2399 – 2410.
5. United Nations (2007). United Nations Declaration on the Rights of Indigenous Peoples, tr. 30 – 35.
6. IFAD. (2016). The Traditional Knowledge Advantage: Indigenous Peoples’ Knowledge in Climate Change Adaptation and Mitigation Strategies. International Fund for Agricultural Development, tr. 63 – 69.