Factors affecting the employability of recent graduates from the Academy of Policy and Development
ThS. Trần Thị Ninh
Học viện Chính sách và Phát triển
(Quanlynhanuoc.vn) – Nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tìm việc làm của tân cử nhân tại Học viện Chính sách và Phát triển. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 300 sinh viên đã tốt nghiệp thông qua phương pháp khảo sát bảng hỏi. Nghiên cứu sử dụng kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), hồi quy tuyến tính đa biến, kiểm định T-test và ANOVA để đánh giá mức độ tác động của các yếu tố đến khả năng tìm việc làm của tân cử nhân. Kết quả cho thấy, kiến thức chuyên môn, kỹ năng mềm, thái độ đối với công việc, kỹ năng cơ bản, kinh nghiệm làm việc và quan hệ xã hội đều có ảnh hưởng tích cực đến khả năng tìm việc làm. Trong đó, kiến thức chuyên môn và kỹ năng mềm là hai yếu tố có tác động mạnh nhất.
Từ khóa: Khả năng tìm việc làm; tân cử nhân; các yếu tố ảnh hưởng; Học viện Chính sách và Phát triển.
Abstract: This study analyzes the factors affecting the employability of recent graduates from the Academy of Policy and Development. Research data were collected from 300 graduates through a questionnaire survey. The study used Cronbach’s alpha, exploratory factor analysis (EFA), multiple linear regression, independent-samples t-test, and ANOVA to assess the impact of these factors on the employability of recent graduates. The results show that professional knowledge, soft skills, work attitude, basic skills, work experience, and social relationships all have a positive influence on employability. Among these, professional knowledge and soft skills are the two factors with the strongest impact.
Keywords: Employability; recent graduates; factors affecting employability; Academy of Policy and Development.
1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, chất lượng nguồn nhân lực được xem là một trong những yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh và tốc độ phát triển kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia. Trong bối cảnh chuyển đổi số, toàn cầu hóa và sự thay đổi nhanh chóng của cơ cấu việc làm, thị trường lao động không chỉ yêu cầu người lao động có trình độ chuyên môn mà còn đòi hỏi khả năng thích ứng, kỹ năng nghề nghiệp và năng lực làm việc trong môi trường đa dạng. Điều này đặt ra nhiều thách thức đối với sinh viên mới tốt nghiệp khi tham gia vào quá trình tìm kiếm việc làm. Khả năng tìm được việc làm sau tốt nghiệp đã trở thành một chỉ báo quan trọng phản ánh hiệu quả đào tạo của các cơ sở giáo dục đại học. Thực tế cho thấy, nhiều sinh viên dù được trang bị kiến thức chuyên môn nhưng vẫn gặp khó khăn trong quá trình tiếp cận cơ hội việc làm do hạn chế về kỹ năng mềm, kinh nghiệm thực tiễn hoặc khả năng xây dựng các mối quan hệ nghề nghiệp. Ngược lại, những sinh viên có sự chuẩn bị tốt về năng lực toàn diện thường có lợi thế hơn trong quá trình tuyển dụng và phát triển nghề nghiệp.
Đối với Học viện Chính sách và Phát triển, việc nâng cao tỷ lệ sinh viên có việc làm phù hợp sau tốt nghiệp không chỉ góp phần khẳng định chất lượng đào tạo mà còn đáp ứng yêu cầu cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội. Tuy nhiên, để xây dựng các giải pháp hỗ trợ sinh viên hiệu quả, cần có cơ sở khoa học nhằm xác định những yếu tố thực sự tác động đến khả năng tìm việc làm của tân cử nhân. Xuất phát từ yêu cầu đó, nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố liên quan đến kiến thức, kỹ năng, thái độ, kinh nghiệm làm việc và quan hệ xã hội đối với khả năng tìm việc làm của tân cử nhân Học viện Chính sách và Phát triển. Kết quả nghiên cứu là cơ sở để đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, tăng cường năng lực nghề nghiệp và khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động cho sinh viên.
2. Cơ sở lý thuyết và đề xuất mô hình nghiên cứu
Khả năng tìm việc làm (Employability) là một trong những chủ đề nhận được sự quan tâm lớn trong nghiên cứu về giáo dục đại học và thị trường lao động. Theo Harvey1, khả năng tìm việc làm của sinh viên là sự kết hợp giữa kiến thức chuyên môn, kỹ năng, khả năng thích ứng và năng lực phát triển nghề nghiệp trong môi trường lao động luôn biến động. Quan điểm này cho thấy, việc làm sau tốt nghiệp là kết quả của quá trình tích lũy và phát triển nhiều năng lực khác nhau chứ không chỉ dựa trên thành tích học tập.
Để lý giải các yếu tố tác động đến khả năng tìm việc làm của sinh viên, lý thuyết vốn con người (Human Capital Theory) được xem là nền tảng quan trọng. Theo Bridgstock2, đầu tư vào giáo dục, đào tạo và phát triển kỹ năng giúp nâng cao năng suất lao động, giá trị nghề nghiệp cũng như cơ hội tìm kiếm việc làm của người học. Từ góc độ này, kiến thức chuyên môn, kỹ năng cơ bản, kỹ năng mềm và kinh nghiệm làm việc được xem là “những dạng vốn con người” quan trọng, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của sinh viên trên thị trường lao động.
Bên cạnh lý thuyết vốn con người, lý thuyết vốn xã hội (Social Capital Theory) của Coleman3 nhấn mạnh vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ cá nhân tiếp cận cơ hội việc làm thông qua các mối quan hệ xã hội và mạng lưới nghề nghiệp. Theo đó, mạng lưới quan hệ với bạn bè, giảng viên, cựu sinh viên, doanh nghiệp và các tổ chức nghề nghiệp có thể giúp sinh viên tiếp cận thông tin tuyển dụng, mở rộng cơ hội việc làm và nâng cao khả năng tìm được công việc phù hợp sau khi tốt nghiệp.
Ở góc độ phát triển nghề nghiệp, Lent, Brown và Hackett4 thông qua lý thuyết nhận thức nghề nghiệp xã hội (Social Cognitive Career Theory) cho rằng sự tự tin nghề nghiệp, kinh nghiệm học tập và môi trường xã hội có ảnh hưởng trực tiếp đến định hướng nghề nghiệp và khả năng đạt được việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp. Trong khi đó, Savickas5 nhấn mạnh vai trò của khả năng thích nghi nghề nghiệp, thể hiện qua thái độ chủ động, tinh thần trách nhiệm và sự sẵn sàng thích ứng với những thay đổi của thị trường lao động. Điều này cho thấy, thái độ đối với công việc là một trong những yếu tố quan trọng góp phần nâng cao khả năng tìm việc làm của sinh viên.
Bên cạnh các lý thuyết nền tảng, nhiều nghiên cứu thực nghiệm đã khẳng định vai trò của các yếu tố cấu thành khả năng tìm việc làm. Chẳng hạn, Yorke và Knight6 cho rằng khả năng tìm việc làm không chỉ phụ thuộc vào kết quả học tập mà còn chịu ảnh hưởng lớn từ kỹ năng mềm, kinh nghiệm thực tiễn và các năng lực cá nhân; Fang và cộng sự7 nhận định rằng, các nhà tuyển dụng thường ưu tiên những ứng viên có kiến thức chuyên môn vững vàng kết hợp với kỹ năng nghề nghiệp phù hợp. Tương tự, Jackson (2016)8 khẳng định, kỹ năng mềm ngày càng trở thành lợi thế cạnh tranh quan trọng giúp sinh viên nâng cao khả năng thích ứng và thành công trong quá trình tìm kiếm việc làm trong thị trường lao động hiện đại.
Từ các cơ sở lý thuyết trên, nghiên cứu đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập: (1) Kiến thức chuyên môn (KT); (2) Kỹ năng mềm (KNM); (3) Kỹ năng cơ bản (KNCB); (4) Thái độ đối với công việc (TDCV); (5) Kinh nghiệm làm việc (KNLV); (6) Quan hệ xã hội (QHXH). Biến phụ thuộc là Khả năng tìm việc làm (KNTVL) của tân cử nhân.

KNTV = a + b1*KT + b2*KNCB + b3*KNM + b4*KNLV + b5*TDCV + b6*QHXH + ε
Nguồn: Tác giả thực hiện, 2026
Bên cạnh đó, bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua khảo sát bảng hỏi đối với 300 sinh viên đã tốt nghiệp năm 2023, 2024, 2025 tại Học viện Chính sách và Phát triển. Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS với các bước phân tích, bao gồm: kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, hồi quy tuyến tính đa biến, kiểm định Independent Sample T-test và kiểm định One-way ANOVA.
3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1. Kiểm định độ tin cậy thang đo và EFA
Bảng 1: Phân tích Cronbach’s Alpha cho biến độc lập và biến phụ thuộc
| STT | Biến quan sát | Hệ số tương quan biến-tổng | Hệ số Cronbach’s Alpha | Cronbach’s Alpha | Biến bị loại |
| Kiến thức | |||||
| 1 | KT1 | .708 | .832 | .866 | 0 |
| 2 | KT2 | .686 | .838 | ||
| 3 | KT3 | .704 | .833 | ||
| 4 | KT4 | .676 | .840 | ||
| 5 | KT5 | .660 | .844 | ||
| Kỹ năng cơ bản | |||||
| 6 | KNCB1 | .704 | .747 | .828 | 0 |
| 7 | KNCB2 | .673 | .778 | ||
| 8 | KNCB3 | .694 | .763 | ||
| Kỹ năng mềm | |||||
| 9 | KNM1 | .675 | .856 | .876 | 0 |
| 10 | KNM2 | .618 | .863 | ||
| 11 | KNM3 | .652 | .859 | ||
| 12 | KNM4 | .670 | .857 | ||
| 13 | KNM5 | .477 | .876 | ||
| 14 | KNM6 | .692 | .855 | ||
| 15 | KNM7 | .637 | .861 | ||
| 16 | KNM8 | .668 | .857 | ||
| Kinh nghiệm làm việc | |||||
| 17 | KNLV1 | .635 | .664 | .773 | 0 |
| 18 | KNLV2 | .584 | .721 | ||
| 19 | KNLV3 | .605 | .697 | ||
| Thái độ với công việc | |||||
| 20 | TDCV1 | .626 | .711 | .787 | 0 |
| 21 | TDCV2 | .623 | .714 | ||
| 22 | TDCV3 | .630 | .707 | ||
| Quan hệ xã hội | |||||
| 23 | QHXH1 | .560 | .768 | .799 | 0 |
| 24 | QHXH2 | .605 | .752 | ||
| 25 | QHXH3 | .671 | .730 | ||
| 26 | QHXH4 | .510 | .786 | ||
| 27 | QHXH5 | .588 | .759 | ||
| Khả năng tìm được việc làm | |||||
| 1 | KNTV1 | .656 | .771 | .820 | 0 |
| 2 | KNTV2 | .691 | .736 | ||
| 3 | KNTV3 | .676 | .751 | ||
Kết quả tại Bảng 1 cho thấy, tất cả các thang đo trong mô hình nghiên cứu đều đạt yêu cầu về độ tin cậy. Cụ thể:
(1) Thang đo Kiến thức (KT) gồm 5 biến quan sát có hệ số Cronbach’s Alpha đạt 0,866. Hệ số tương quan biến – tổng dao động từ 0,660 đến 0,708, đều lớn hơn ngưỡng tối thiểu 0,3, cho thấy các biến quan sát có mức độ tương quan chặt chẽ với thang đo tổng thể.
(2) Thang đo Kỹ năng cơ bản (KNCB) gồm 3 biến quan sát có hệ số Cronbach’s Alpha đạt 0,828. Các hệ số tương quan biến – tổng nằm trong khoảng từ 0,673 đến 0,704, phản ánh mức độ nhất quán cao giữa các biến quan sát.
(3) Thang đo Kỹ năng mềm (KNM) gồm 8 biến quan sát đạt hệ số Cronbach’s Alpha 0,876, là một trong những thang đo có độ tin cậy cao nhất trong nghiên cứu. Hệ số tương quan biến – tổng dao động từ 0,477 đến 0,692, trong đó biến KNM5 có giá trị thấp nhất nhưng vẫn vượt ngưỡng chấp nhận.
(4) Thang đo Kinh nghiệm làm việc (KNLV) gồm 3 biến quan sát có hệ số Cronbach’s Alpha đạt 0,773. Các hệ số tương quan biến – tổng đều lớn hơn 0,5, dao động từ 0,584 đến 0,635, thể hiện độ tin cậy tốt.
(5) Thang đo Thái độ với công việc (TDCV) gồm 3 biến quan sát có hệ số Cronbach’s Alpha đạt 0,787. Hệ số tương quan biến – tổng nằm trong khoảng từ 0,623 đến 0,630, cho thấy các biến quan sát phản ánh tương đối đồng nhất khái niệm nghiên cứu.
(6) Thang đo Quan hệ xã hội (QHXH) gồm 5 biến quan sát có hệ số Cronbach’s Alpha đạt 0,799. Các hệ số tương quan biến – tổng dao động từ 0,510 đến 0,671, đáp ứng yêu cầu về độ tin cậy.
(7) Đối với biến phụ thuộc Khả năng tìm được việc làm (KNTV), hệ số Cronbach’s Alpha đạt 0,820 với các hệ số tương quan biến – tổng từ 0,656 đến 0,691, cho thấy thang đo có độ tin cậy cao và phù hợp để sử dụng trong các phân tích tiếp theo.
Ngoài ra, giá trị Cronbach’s Alpha nếu loại biến (Cronbach’s Alpha if Item Deleted) của tất cả các biến quan sát đều nhỏ hơn hoặc không cải thiện đáng kể so với hệ số Cronbach’s Alpha tổng của từng thang đo. Do đó, không có biến quan sát nào bị loại khỏi mô hình nghiên cứu. Tóm lại, kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha cho thấy toàn bộ 27 biến quan sát thuộc 6 biến độc lập và 3 biến quan sát của biến phụ thuộc đều đáp ứng yêu cầu về độ tin cậy, với hệ số Cronbach’s Alpha dao động từ 0,773 đến 0,876. Điều này chứng tỏ các thang đo có tính nhất quán nội tại tốt và đủ điều kiện để tiếp tục thực hiện phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm đánh giá giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các thang đo trong mô hình nghiên cứu.
3.2. Kết quả hồi quy
Kiểm tra độ phù hợp của mô hình thông qua kiểm định F-test được trình bày trong Bảng 2.
Bảng 2: Kiểm định F-test
| ANOVAa | ||||||
| Model | Sum of Squares | df | Mean Square | F | Sig. | |
| 1 | Regression | 126.784 | 6 | 21.131 | 95.990 | .000b |
| Residual | 64.499 | 293 | .220 | |||
| Total | 191.283 | 299 | ||||
| a. Dependent Variable: KNTV | ||||||
| b. Predictors: (Constant), QHXH, KNCB, KNM, KT, TDCV, KNLV | ||||||
Mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính được xác định trong bảng 3.
Bảng 3: Bảng Model Summaryb
| Model Summaryb | |||||
| Model | R | R Square | Adjusted R Square | Std. Error of the Estimate | Durbin-Watson |
| 1 | .814a | .663 | .656 | .46918 | 2.026 |
| a. Predictors: (Constant), QHXH, KNCB, KNM, KT, TDCV, KNLV | |||||
| b. Dependent Variable: KNTV | |||||
Nghiên cứu tiến hành phân tích hồi quy tuyến tính đa biến nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố gồm kiến thức (KT), kỹ năng cơ bản (KNCB), kỹ năng mềm (KNM), kinh nghiệm làm việc (KNLV), thái độ với công việc (TDCV) và quan hệ xã hội (QHXH) đến khả năng tìm được việc làm của tân cử nhân (KNTV).
Kết quả kiểm định ANOVA tại Bảng 2 cho thấy, giá trị F = 95,990 với mức ý nghĩa Sig. = 0,000 (< 0,05), chứng tỏ mô hình hồi quy được xây dựng phù hợp với dữ liệu khảo sát và có ý nghĩa thống kê.
Kết quả đánh giá mức độ phù hợp của mô hình tại Bảng 3: hệ số tương quan đa biến R đạt 0,814, phản ánh mối quan hệ chặt chẽ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc. Hệ số xác định R² đạt 0,663 và hệ số R² hiệu chỉnh đạt (0,656), cho thấy, sáu biến độc lập trong mô hình giải thích được 65,6% sự biến thiên của khả năng tìm được việc làm của tân cử nhân. Bên cạnh đó, hệ số Durbin-Watson đạt (2,026) cho thấy, không tồn tại hiện tượng tự tương quan giữa các phần dư. Điều này khẳng định mô hình hồi quy đáp ứng các giả định cơ bản và kết quả ước lượng có độ tin cậy cao.
3.3. Kiểm định T-test và ANOVA
Bảng 4: Kiểm định T-test biến giới tính
| Independent Samples Test | |||||||||||
| Levene’s Test for Equality of Variances | t-test for Equality of Means | ||||||||||
| F | Sig. | t | df | Sig. (2-tailed) | Mean Difference | Std. Error Difference | 95% Confidence Interval of the Difference | ||||
| Lower | Upper | ||||||||||
| KNTV | Equal variances assumed | .646 | .422 | .893 | 298 | .373 | .0889 | .0996 | -.107 | .284 | |
| Equal variances not assumed | .873 | 170 | .384 | .0889 | .102 | -.112 | .289 | ||||
Bảng 5: Kiểm định Anova
| ANOVA | |||||
| Sum of Squares | df | Mean Square | F | Sig. | |
| Between Groups | .368 | 2 | .184 | .286 | .751 |
| Within Groups | 190.915 | 297 | .643 | ||
| Total | 191.283 | 299 | |||
Kết quả kiểm định T- test: không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về KNTVL giữa nam và nữ do giá trị Sig. = 0.373 > 0.05.
Kết quả kiểm định One-way ANOVA: không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về KNTVL giữa các nhóm sinh viên có năm tốt nghiệp khác nhau với Sig. = 0.751 > 0.05.
3.4. Phân tích tác động của biến độc lập lên biến phụ thuộc
Bảng 6: Phân tích ảnh hưởng của từng yếu tố
| Coefficientsa | |||||||||
| Model | Unstandardized Coefficients | Standardized Coefficients | t | Sig. | Collinearity Statistics | ||||
| B | Std. Error | Beta | Tolerance | VIF | |||||
| 1 | (Constant) | -3.27 | .304 | -10.764 | .000 | ||||
| KT | .537 | .043 | .439 | 12.396 | .000 | .916 | 1.092 | ||
| KNCB | .241 | .040 | .211 | 6.084 | .000 | .958 | 1.044 | ||
| KNM | .441 | .048 | .332 | 9.273 | .000 | .896 | 1.117 | ||
| KNLV | .156 | .045 | .124 | 3.468 | .001 | .896 | 1.116 | ||
| TDCV | .294 | .044 | .238 | 6.737 | .000 | .924 | 1.082 | ||
| QHXH | .136 | .044 | .109 | 3.085 | .002 | .920 | 1.087 | ||
| a. Dependent Variable: KNTV | |||||||||
Dựa vào bảng kết quả trên, phương trình hồi quy (chuẩn hóa) các nhân tố ảnh hưởng đến KNTVL của tân cử nhân Học viện Chính sách và Phát triển như sau:
KNTV = 0.439*KT + 0.211*KNCB + 0.332*KNM + 0.124*KNLV + 0.238*TDCV + 0.109*QHXH + ε
Như vậy, hai yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến khả năng tìm việc của tân cử nhân là kiến thức và kỹ năng mềm. Điều này cho thấy, tân cử nhân có kiến thức vững vàng và kỹ năng mềm tốt (giao tiếp, làm việc nhóm, xử lý tình huống, thuyết trình…) sẽ có nhiều cơ hội tìm được việc làm phù hợp hơn.
4. Một số giải pháp
Thứ nhất, đổi mới chương trình đào tạo theo hướng gắn với nhu cầu thực tiễn của thị trường lao động. Kết quả nghiên cứu cho thấy, kiến thức chuyên môn là yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến khả năng tìm việc làm của sinh viên. Do đó, Học viện Chính sách và Phát triển cần thường xuyên rà soát, cập nhật chương trình đào tạo theo hướng tiệm cận yêu cầu thực tế của doanh nghiệp, cơ quan nhà nước và các tổ chức quốc tế. Việc tích hợp các học phần về phân tích dữ liệu, kinh tế số, trí tuệ nhân tạo (AI) trong quản lý, hoạch định chính sách công và quản trị dự án sẽ giúp sinh viên nâng cao năng lực chuyên môn, đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thị trường lao động trong bối cảnh chuyển đổi số.
Thứ hai, tăng cường đào tạo kỹ năng mềm và kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên. Kỹ năng mềm là yếu tố có mức độ tác động lớn thứ hai đến khả năng tìm việc làm của tân cử nhân. Vì vậy, Học viện Chính sách và Phát triển cần xây dựng các chương trình phát triển kỹ năng mềm theo hướng bắt buộc hoặc tích hợp trong quá trình đào tạo. Các kỹ năng, như: giao tiếp, làm việc nhóm, tư duy phản biện, giải quyết vấn đề, thuyết trình, đàm phán và kỹ năng phỏng vấn tuyển dụng cần được rèn luyện thông qua các dự án học tập, cuộc thi học thuật, hoạt động ngoại khóa và mô hình học tập trải nghiệm. Điều này giúp sinh viên hình thành năng lực thích ứng và khả năng làm việc hiệu quả trong môi trường nghề nghiệp.
Thứ ba, mở rộng hợp tác giữa Học viện Chính sách và Phát triển với doanh nghiệp và các cơ quan sử dụng lao động. Để nâng cao kinh nghiệm làm việc cho sinh viên, Học viện cần đẩy mạnh liên kết với doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức phi chính phủ và các viện nghiên cứu trong việc tổ chức thực tập, kiến tập và tuyển dụng. Việc xây dựng mạng lưới đối tác chiến lược, chương trình thực tập có hưởng lương, học kỳ doanh nghiệp, … sẽ tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận môi trường làm việc thực tế từ sớm, tích lũy kinh nghiệm và nâng cao cơ hội việc làm sau tốt nghiệp.
Thứ tư, phát triển hệ sinh thái hỗ trợ hướng nghiệp và kết nối việc làm cho sinh viên. Học viện cần tổ chức ngày hội việc làm thường niên, cần xây dựng cổng thông tin việc làm trực tuyến, cơ sở dữ liệu cựu sinh viên và hệ thống cố vấn nghề nghiệp nhằm hỗ trợ sinh viên định hướng nghề nghiệp, chuẩn bị hồ sơ xin việc và tiếp cận các cơ hội tuyển dụng phù hợp. Đây là giải pháp quan trọng góp phần phát huy vai trò của quan hệ xã hội trong việc nâng cao khả năng tìm việc làm của sinh viên.
Thứ năm, Học viện cần tiếp tục nâng cao giáo dục ý thức nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm, đạo đức công vụ, tác phong làm việc chuyên nghiệp và văn hóa tổ chức cho sinh viên ngay trong quá trình đào tạo. Đồng thời, khuyến khích sinh viên chủ động học tập, nghiên cứu khoa học, tham gia các hoạt động xã hội, xây dựng thương hiệu cá nhân và mở rộng mạng lưới quan hệ nghề nghiệp để nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường lao động.
Chú thích:
1. Harvey, L. (2001). Defining and measuring employability. Quality in Higher Education, 7(2), 97 – 109.
2. Bridgstock, R. (2009). The graduate attributes we’ve overlooked: Enhancing graduate employability through career management skills. Higher Education Research & Development, 28(1), 31 – 44.
3. Coleman, J. S. (1988). Social capital in the creation of human capital. American Journal of Sociology, 94(Supplement), S95 – S120.
4. Lent, R. W., Brown, S. D., & Hackett, G. (1994). Toward a unifying social cognitive theory of career and academic interest, choice, and performance. Journal of Vocational Behavior, 45(1), 79 – 122.
5. Savickas, M. L. (2013). Career construction theory and practice. In R. W. Lent & S. D. Brown (Eds.), Career development and counseling: Putting theory and research to work (2nd ed., pp. 147 – 183). Hoboken, NJ: Wiley.
6. Yorke, M., & Knight, P. (2003). Embedding employability into the curriculum. Higher Education Academy.
7. Fang, X., Lee, S., Lee, T. E., & Huang, W. (2004). Critical factors affecting job offers for new MIS graduates. Journal of Information Systems Education, 15(2), 189 – 204.
8. Jackson, D. (2016). Re-conceptualising graduate employability: The importance of pre-professional identity. Higher Education Research & Development, 35(3), 925 – 939



