Space analysis: theory and overview of research in the Logistics industry
TS. Trịnh Thị Phin
Trường Đại học Thủ đô Hà Nội
TS. Nguyễn Xuân Hoản
GS.TS. Phạm Thị Mỹ Dung
Trường Đại học Đông Đô
(Quanlynhanuoc.vn) – Phân tích không gian là lĩnh vực khoa học tương đối mới nhưng đã được áp dụng vào nhiều ngành, trong đó có Logistics. Ngành Logistics có tác động lớn đến kinh tế và xã hội. Việc tối ưu hóa hợp lý mô hình không gian của ngành Logistics có thể giúp hiện thực hóa việc phân bổ tối ưu nguồn lực cho các khu vực khác nhau. Nghiên cứu về phân tích không gian trong ngành Logistics đã được thực hiện khá nhiều ở các quốc gia; về cơ bản, đã hình thành một lý thuyết hoàn chỉnh. Tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về phân tích không gian trong nhiều lĩnh vực khác, nhưng riêng trong ngành Logistics thì hầu như chưa có. Thúc đẩy hướng nghiên cứu mới mẻ này sẽ có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành Logistics tại Việt Nam.
Từ khóa: Phân tích không gian; lý luận; tổng quan nghiên cứu; ngành Logistic.
Abstract: Spatial analysis is a relatively new scientific field but has been applied to many industries, including Logistics. The Logistics industry has a significant impact on the economy and society. Optimizing the spatial model of the Logistics industry can achieve optimal resource allocation across different areas. Research on spatial analysis in the Logistics industry has been conducted extensively abroad, essentially forming a complete theory. In Vietnam, while there have been studies on spatial analysis in many other fields, research specifically in the Logistics industry is almost non-existent. Promoting this new research direction will have significant scientific and practical implications for the development of Vietnam’s Logistics industry.
Keywords: Spatial analysis; theory; overview of research; Logistics industry
1. Đặt vấn đề
Ngành Logistics đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế của khu vực. Là mắt xích quan trọng kết nối nhà sản xuất, người tiêu dùng và các thành phần khác nhau trong chuỗi cung ứng, Logistics có tác động trực tiếp và sâu sắc đến sự thịnh vượng và phát triển của nền kinh tế khu vực. Là một ngành công nghiệp nền tảng, chiến lược và hướng tới tương lai, hoạt động của ngành Logistics liên quan đến công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ kinh doanh và các lĩnh vực kinh tế khác. Phân tích không gian cho phép kết hợp các nguồn dữ liệu khác như hình ảnh, bản đồ, dữ liệu địa lý, các ứng dụng…, góp phần nghiên cứu lộ trình tối ưu nhất, giảm thiểu chi phí, phân tích các tuyến đường vận tải, cho phép lựa chọn tuyến đường thay thế, và tìm ra vị trí thuận lợi cho trung tâm Logistics và kho bãi. Với sự toàn cầu hóa và chuyển đổi liên tục của phương thức sản xuất, ngày càng nhiều doanh nghiệp Logistics xuất hiện tại các đô thị; phạm vi kinh doanh và mạng lưới tổ chức ngày càng phức tạp. Các nghiên cứu nước ngoài về ngành Logistics cũng ngày càng phong phú, góp phần đưa ra nhiều luận cứ, luận điểm khoa học về sự phát triển và tối ưu hóa mô hình không gian trong Logistics. Nhiều nghiên cứu tập trung vào phát triển mô hình không gian và ảnh hưởng khu vực của ngành; ở quy mô khu vực và đô thị, nghiên cứu về không gian Logistics chủ yếu tập trung vào phân loại, vị trí và vai trò của các khu Logistics và các trung tâm phân phối.
2. Cơ sở lý luận
2.1. Phân tích không gian
Phân tích là một giai đoạn, một công cụ và một hoạt động không thể thiếu trong nghiên cứu khoa học ở mọi lĩnh vực, mọi ngành. Thông tin là đầu vào không thể thiếu trong phân tích. Có nhiều hướng phân tích, trong đó có phân tích không gian (Spatial Analysis). Đây là dạng phân tích đánh giá các mô hình và mối quan hệ của dữ liệu dựa trên vị trí địa lý. Phân tích không gian ra đời và phát triển từ những năm 1980 với phương pháp vẽ bản đồ thủ công trong dịch tễ học năm 1982. Từ thế kỷ 19, phương pháp này trở thành nền tảng công nghệ số mạnh mẽ (Climatechange. Academic, 2025)1. Tại Việt Nam, mãi tới những năm 1980, phân tích không gian mới được du nhập một cách hạn chế, chủ yếu phục vụ các dự án hợp tác quốc tế, nông nghiệp và lâm nghiệp. Từ năm 2000, các chương trình tổng kết GIS (hệ thống thông tin địa lý) quốc gia đã thúc đẩy ứng dụng phân tích dữ liệu không gian rộng rãi trong quy hoạch đô thị, quản lý đất đai và giảm thiểu thiên tai (Đatvangvietnam.net, 2025)2.
Phân tích không gian là quá trình ứng dụng các kỹ thuật thống kê và toán học lên dữ liệu địa lý. Mục đích là khám phá các mô hình, mối quan hệ và xu hướng của các đối tượng trong thế giới thực nhằm đưa ra các quyết định chính xác.
Phân tích không gian là một tập hợp các kỹ thuật nhằm thu thập thông tin và kiến thức mới từ dữ liệu không gian. Nó khác biệt với các loại phân tích khác vì kết quả phân tích không gian phụ thuộc vào vị trí của các đối tượng được phân tích. Phân tích không gian hữu ích để hiểu rõ vị trí của các đặc điểm và hiện tượng địa lý cũng như mối quan hệ không gian hoặc sự tương tác không gian giữa các đặc điểm và hiện tượng đó. Sự phát triển gần đây của công nghệ thông tin địa lý đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng rộng rãi phân tích không gian, biến nó trở thành một công cụ phân tích ngày càng quan trọng trong nghiên cứu khoa học và ra quyết định (Pu Hao, 2019)3.
2.2. Một số ứng dụng của phân tích không gian
Phân tích không gian ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, một số ứng dụng phổ biến (ekmap, 2025; Viện sinh thái rừng và môi trường, UN-REDD-IFEE, 2017)4 như: quy hoạch đô thị và bất động sản; quy hoạch giao thông; quản lý Logistics; môi trường và thiên tai; quy hoạch và quản lý sản xuất nông nghiệp; quản lý y tế, xã hội và chính sách.
2.3. Logistics
Có nhiều cách hiểu khác nhau về logistic nhưng đơn giản nhất thì Logistics (tiếng Việt thường gọi là hậu cần) là quá trình hoạch định, tổ chức, lưu trữ và vận chuyển hàng hóa, thông tin hoặc dịch vụ từ điểm xuất phát ban đầu đến tay người tiêu dùng cuối cùng một cách tối ưu, an toàn và tiết kiệm nhất (Trường đại học quốc tế Hồng Bàng, 2026)5.
Ngành Logistics đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế của khu vực. Là mắt xích quan trọng kết nối nhà sản xuất, người tiêu dùng và các thành phần khác nhau trong chuỗi cung ứng, Logistics có tác động trực tiếp đến sự phát triển của nền kinh tế khu vực. Logistics hiện đại đã phát triển thành một loại hình công nghiệp phức hợp mới với tính liên kết mạnh mẽ, trải rộng khắp các ngành, bộ phận và khu vực khác nhau. Chiến lược phát triển trong tương lai là hoạt động của ngành Logistics liên quan đến công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ kinh doanh và các lĩnh vực hoạt động kinh tế khác. Từ các nguồn dữ liệu khác nhau như hình ảnh, bản đồ, vị trí địa lý, và các dữ liệu khác,… được chuẩn hóa về dạng dữ liệu không gian, từ đó các phương pháp phân tích được ứng dụng nhằm đưa ra được những kết quả nghiên cứu về tối ưu lộ trình, giảm thiểu chi phí,.., tìm ra vị trí thuận lợi cho trung tâm Logistics và kho bãi.
Các nghiên cứu về sự phân bố không gian của doanh nghiệp Logistics có thể hỗ trợ chính phủ, nhà quản lý và các doanh nghiệp Logistics trong việc đề ra các chính sách phù hợp. Cùng với quá trình toàn cầu hóa và sự chuyển đổi liên tục của phương thức sản xuất, ngày càng nhiều doanh nghiệp Logistics xuất hiện tại các đô thị; phạm vi kinh doanh và mạng lưới tổ chức ngày càng phức tạp. Tuy nhiên, các nghiên cứu nước ngoài về ngành Logistics cũng ngày càng phong phú, góp phần đưa ra nhiều luận cứ, luận điểm khoa học nhằm tối ưu hóa mô hình không gian trong Logistics.
Phân tích không gian trong Logistics thường tập trung vào các vấn đề, như:xác định vị trí tối ưu cho các trung tâm phân phối, kho bãi hoặc điểm trung chuyển; xử lý dữ liệu không gian dựa trên hệ thống đường sá thực tế để giải quyết bài toán người giao hàng, tìm đường đi ngắn nhất, tránh tắc nghẽn, tính toán ma trận chi phí vận tải hoặc bán kính phục vụ; hỗ trợ quy hoạch các trung tâm Logistics quy mô lớn dựa trên sự chồng lớp của nhiều lớp dữ liệu bản đồ như bản đồ đồ địa chất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, khoảng cách đến cảng biển, sân bay và mật độ dân cư.
3. Tổng quan nghiên cứu
3.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Nghiên cứu của các học giả nước ngoài về mô hình không gian của ngành Logistics đã được phát triển từ những năm 90 thế kỷ XX đến nay. Một số hướng nghiên cứu như:
Phân tích phân cấp để khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến bố cục của doanh nghiệp hậu cần (Alberto, 2000)6. Nhiều nghiên cứu đã sử dụng các chỉ số về độ tập trung công nghiệp, doanh nghiệp Logistics và mật độ việc làm. Bên cạnh đó, mô hình phân tích không gian đã chỉ ra sự phát triển của ngành Logistics dựa trên sự phát triển của luồng, nút/vị trí và mạng lưới vận tải (Cidell, 2010)7; vị trí của các công ty Logistics có điều kiện không gian theo thứ tự như gần cảng, đường cao tốc và các khu công nghiệp, bến cảng nội địa.
Nghiên cứu về các yếu tố cơ sở hạ tầng giao thông và hoạt động kho bãi, vận tải đã được thực hiện và chỉ ra sự mở rộng không gian của Logistics, chẳng hạn như mô hình phân tán không gian của các cơ sở Logistics tại Atlanta và sự tập trung của các hoạt động Logistics tại các khu vực đô thị (Hesse & Rodrigue, 2004)8. Trong nghiên cứu chuyên khảo về quy hoạch hệ thống Logistics và chuỗi cung ứng đô thị, nội dung được chia thành 2 phần: trước tiên là quy hoạch mạng lưới và tuyến đường Logistics và chuỗi cung ứng; sau đó là quy hoạch các nút Logistics và chuỗi cung ứng theo chức năng (Fisher, 2002)9.
Nghiên cứu về cấu trúc mạng lưới không gian của các công ty Logistics và phân tích cấu trúc không gian Logistics tại tỉnh Quảng Tây, dựa trên các nút Logistics tại đô thị và mạng lưới Logistics hiện có, đồng thời đưa ra các đề xuất nhằm tối ưu hóa cấu trúc không gian Logistics tại vùng (Yan & Wang, 2013)10.
Nghiên cứu về sự lan rộng và phân tán không gian của khu vực Logistics đã được nhiều nghiên cứu thực hiện. Các nghiên cứu này đã chỉ ra sự dịch chuyển của các cơ sở Logistics theo xu hướng chuyển từ trung tâm đô thị ra vùng ngoại ô. Nghiên cứu không gian về các cơ sở Logistics của Tokyo trong khoảng thời gian 10 năm đã cho thấy khoảng 26% cơ sở Logistics đã dịch chuyển ra ngoài đô thị, điều này đã cải thiện hiệu quả vận chuyển hàng hóa lên đến 4% (Sakai, T.; Kawamura, K., 2016)11. Các khu vực đô thị khác trên thế giới như Gothenburg, Los Angeles (California), Seattle, Paris và Toronto cũng đã hình thành hiện tượng phân tán trung tâm Logistics (Heitz, A. et al., 2016; Woudsma, C., 2018)12. Theo dữ liệu từ cuộc khảo sát về vận tải hàng hóa quy mô lớn. Sự phân tán này đã được đánh giá là có tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế của khu vực.
Một nghiên cứu điển hình về một trong những cụm đô thị lớn nhất thế giới, đồng thời cũng là khu vực kinh tế lớn nhất của Trung Quốc, là Đồng bằng sông Dương Tử. Đây là khu vực đang dần phát triển thành một trung tâm Logistics toàn cầu. Nghiên cứu đã khảo sát và tiến hành đánh giá tại các ngưỡng thời gian 2005, 2010 và 2015 (Meiling He et al., 2019)13. Các kết quả điều tra, khảo sát cho thấy, trước năm 2005, ngành công nghiệp Logistics của Trung Quốc vẫn đang trong giai đoạn khởi đầu; hầu hết các doanh nghiệp Logistics đều là doanh nghiệp nhà nước. Từ năm 2006 đến năm 2010, cùng với sự thay đổi của chính sách cải cách và mở cửa, sự phát triển nhanh chóng của các doanh nghiệp tư nhân và dòng vốn đầu tư nước ngoài, sự phân bố không gian và thời gian của các doanh nghiệp Logistics tại Đồng bằng sông Dương Tử đã dần thay đổi. Quá trình đô thị hóa tăng tốc đi kèm với giá đất tăng vọt. Giá thuê đất cao và các yếu tố chính sách tương ứng đã khiến các công ty Logistics thay đổi lựa chọn địa điểm. Tuy nhiên, do tính mở cửa cao và hiệu ứng cộng hưởng của công nghiệp, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vẫn lựa chọn vị trí tại khu đô thị bất chấp giá đất cao.
Từ năm 2010 đến năm 2015, với sự phát triển nhanh chóng của ngành công nghiệp Logistics Trung Quốc, do sự điều chỉnh cơ cấu công nghiệp và thúc đẩy chuyển đổi, nâng cấp công nghiệp, sự phân bố không gian của ngành công nghiệp Logistics trong khu vực đã thể hiện xu hướng tập trung rõ rệt. Chính phủ bắt đầu dần chuyển giao quyền lực cho chính quyền địa phương, nhờ đó chính quyền địa phương giành được quyền chi phối lớn hơn (Yuan, Q. et al., 2019)14. Ví dụ, Thượng Hải tập trung phát triển ngành tài chính, vận tải biển và các ngành dịch vụ khác, nỗ lực xây dựng mình thành một “trung tâm vận tải biển quốc tế”. Tô Châu tập trung phát triển các ngành Logistics hiện đại, công nghệ, du lịch văn hóa và các ngành dịch vụ khác. Ninh Ba và Nam Thông tập trung phát triển ngành hóa dầu, đóng tàu và các ngành công nghiệp cảng khác. Kim Hoa tập trung phát triển các dịch vụ như ô tô và y tế. Những thành phố này đã trở thành những điểm nóng được các doanh nghiệp Logistics lựa chọn dựa trên đặc điểm và xu hướng riêng của từng địa phương. Như vậy, phân bố không gian của Logistics khu vực đang dần hình thành.

Các kết quả phân tích đã đưa ra bản đồ phân bố mật độ và mạng lưới giao thông của khu vực Đồng bằng sông Dương Tử, qua đó cho thấy cơ sở hạ tầng giao thông và khả năng tiếp cận là một trong những yếu tố quan trọng trong quá trình lựa chọn địa điểm của các doanh nghiệp Logistics. Kết quả cũng đồng thời cho thấy, trong quá trình mở rộng logistics, hầu hết các khu vực mà các doanh nghiệp Logistics có xu hướng tập trung đều là các đầu mối giao thông. Đây có thể là một tài liệu tham khảo rất hữu ích cho các vấn đề liên quan đến không gian Logistics mà các quốc gia khác đang phải đối mặt trong quá trình phát triển xã hội bền vững và đô thị hóa. Điều này có ý nghĩa rất lớn đối với việc phân bổ hợp lý các nguồn lực Logistics đô thị và sự phối hợp giữa Logistics và phát triển kinh tế; phân bổ hợp lý các nguồn lực xã hội; cải thiện môi trường sinh thái đô thị và cân bằng cơ cấu kinh tế đô thị.
3.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam
Tại Việt Nam, nghiên cứu phân tích không gian đã được ứng dụng trong hầu hết các ngành; tuy nhiên, đối với ngành Logistics, số lượng nghiên cứu còn hạn chế, chưa thật chuyên sâu. Cho đến nay, tác giả chỉ mới tìm được một nghiên cứu của một nhóm nghiên cứu thuộc Học viện Hàng không Việt Nam. Nghiên cứu này nhằm phát triển giải pháp chuyển đổi số cho hệ thống dịch vụ Logistics tại Hậu Giang và Đồng bằng sông Cửu Long, các ứng dụng phân tích không gian và WebGIS kết hợp với công nghệ GPS, API Google để xây dụng một bản đồ số trên web hỗ trợ ra quyết định cho việc lập kế hoạch hoạt động và cho phép kết hợp những nguồn dữ liệu khác, như: hình ảnh, bản đồ, dữ liệu địa lý, các ứng dụng (Ha et al., 2023)15. Kết quả nghiên cứu có thể góp phần giúp xác định lộ trình tối ưu nhất, giảm thiểu chi phí, phân tích các tuyến đường vận tải dễ bị tổn thương, giải quyết cơ bản vấn đề tối ưu hóa vận tải, cho phép lựa chọn tuyến đường thay thế và xác định vị trí thuận lợi cho trung tâm Logistics và kho bãi.
4. Kết luận và khuyến nghị
Phân tích không gian là một lĩnh vực khoa học mới của thế giới nhưng đã được áp dụng vào nhiều lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực Logistics. Ngành Logistics có tác động lớn đến kinh tế và xã hội. Việc tối ưu hóa hợp lý mô hình không gian của ngành Logistics có thể hiện thực hóa việc phân bổ tối ưu các yếu tố nguồn lực và các khu vực khác nhau, qua đó thể hiện tính độc đáo riêng của từng khu vực trong quá trình phát triển. Phương pháp nghiên cứu sử dụng kết hợp định tính và định lượng, phân tích cụm, phân tích khoảng cách địa lý, cũng như xây dựng các chỉ số không gian về đất đai, kinh tế, dân cư,…
Những kết quả từ nghiên cứu phân tích không gian cho ngành Logistics thực sự rất hữu ích và cần thiết, các kết quả này hỗ trợ tốt trong việc giúp tổ chức – doanh nghiệp tối ưu hóa tuyến đường giao hàng và dịch vụ, tìm ra tuyến đường ngắn, phù hợp nhất,… hỗ trợ cho công tác rà soát, điều chỉnh quy hoạch, cơ cấu sản xuất gắn với phát triển hạ tầng và dịch vụ Logistics nhằm mục tiêu hoàn thiện kết cấu hạ tầng Logistics.
Sự phát triển nhanh chóng của thực tiễn Logistics sẽ thúc đẩy các lý thuyết mới. Một loạt các vấn đề thực tiễn Logistics sẽ xuất hiện, cần được nghiên cứu sâu rộng. Việc nghiên cứu hướng đến thực tiễn Logistics, tập trung vào các vấn đề cụ thể ở từng khu vực, sẽ trở thành hướng nghiên cứu chủ đạo trong tương lai. Nghiên cứu phân tích không gian trong ngành Logistics đã được thực hiện khá nhiều ở nước ngoài, cả về lý thuyết lẫn phương pháp mô hình không gian của ngành Logistics ở nhiều cấp độ và góc độ và đã đạt được nhiều kết quả. Có thể thấy, nghiên cứu nước ngoài về mô hình không gian của ngành Logistics đã bắt đầu sớm hơn và tương đối hoàn thiện; về cơ bản, đã hình thành một lý thuyết hoàn chỉnh. Tại Việt Nam đã có các nghiên cứu về phân tích không gian trong các lĩnh vực khác; riêng phân tích không gian trong ngành Logistics thì hầu như thiếu vắng. Vì vậy, cần thúc đẩy hướng nghiên cứu mới mẻ này.
Chú thích:
1. Climatechange. Academic (2025). The origins of spatial analysis: disease mapping in the 1800s. https://climatechange.academy/climate-change-assessment-tools/evolution-gis-early-maps-modern-tech/#google_vignette. October 8, 2025.
2. Lịch sử hình thành và phát triển của GIS tại Việt Nam. https://datvangvietnam.net/thong-tin-huu-ich/lich-su-hinh-thanh-va-phat-trien-cua-gis-tai-viet-nam-221017 tháng 6/2025.
3. Pu Hao (2019). Spatial Analysis. https://www.researchgate.net/publication/332425310_Spatial_Analysis. April 2019. DOI:10.1002/9781118568446.eurs0306.
4. Ekmap (2025). Phân tích không gian là gì? 8 loại phân tích không gian phổ biến. https://ekgis.com.vn/phan-tich-khong-gian-la-gi/.
5. Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng (2026). Ngành Logistics là gì? https://hiu.vn/thi-sinh-can-biet/nganh-Logistics-la-gi-luong-the-nao-va-co-hoi-viec-lam-ra-sao.
6. Alberto, P. (2000). The Logistics of Industrial Location Decisions: An Application of the Analytic Hierarchy Process Methodology. International Journal of Logistics, 3, 273-289. https://doi.org/10.1080/713682767.
7. Cidell, J. (2010). Concentration and Decentralization: The New Geography of Freight Distribution in US Metropolitan Areas. Journal of Transport Geography, 18, 363-371.https://doi.org/10.1016/j.jtrangeo.2009.06.017.
8. Hesse, M., & Rodrigue, J.-P. (2004). The Transport Geography of Logistics and Freight Distribution. Journal of Transport Geography, 12, 171–184. https://doi.org/10.1016/j.jtrangeo.2003.12.004.
9. Fisher, O. (2002). The Planning of Regional Logistics. Journal of Melbourne University, 30, 102-122.
10, 14. Yan, Z. Q., & Wang, W. (2013). Study on the Spatial Structure of Regional Logistics in Beibu Gulf Economic Zone of Guangxi. Logistics Engineering and Management, 35, 29-31.
15. Hà, N. K. G., Sơn, L., Duy, N. L. T. (2023). Ứng dụng công nghệ GIS, Webgis, API để tối thiểu hóa chi phí vận chuyển cho hệ thống dịch vụ Logistics tại Đồng bằng sông Cửu Long. Diễn đàn Kinh tế Châu Á- Thái Bình Dương.
Tài liệu tham khảo:
1. Viện Sinh thái rừng và môi trường (Trường Đại học Lâm nghiệp), UN-REDD-IFEE (2017). Phân tích không gian trong lập kế hoạch hành động RE ED+ cấp tỉnh. H. NXB Nông nghiệp, 2017.
2. Heitz, A.; Beziat, A. (2016). The Parcel Industry in the Spatial Organization of Logistics Activities in the Paris Region: Inherited Spatial Patterns and Innovations in Urban Logistics Systems. Transp. Res. Procedia 2016, 12, 812–824.
3. Meiling, H., Lei, Z., Xiaohui, W., Jianqiang, L. (2019). The Spatial and Temporal Evolution of Logistics Enterprises in the Yangtze River Delta. Sustainability, 11, 5318.
4. Sakai, T.; Kawamura, K. (2016). Logistics Facility Distribution in Tokyo Metropolitan Area: Experiences and Policy Lessons. Transp. Res. Procedia 2016, 12, 263–277.
5. Woudsma, C.; Jakubicek, P (2016). Logistics Sprawl in North America: Methodological Issues and a Case Study in Toronto.



