Reducing compliance costs: an institutional driver for double-digit growth
TS. Hồ Nam Trân
Học viện Chính trị, Bộ Quốc phòng
Email: namtranch03@gmail.com
(Quanlynhanuoc.vn) – Mục tiêu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế hai con số trong giai đoạn mới đòi hỏi sự chuyển dịch căn bản về mô hình tăng trưởng, giảm bớt sự phụ thuộc vào các nhân tố đầu vào truyền thống, như vốn và lao động giá rẻ, đồng thời chuyển mạnh sang nâng cao Năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) và đổi mới sáng tạo. Trong cấu trúc chi phí kinh doanh, chi phí tuân thủ pháp luật và thủ tục hành chính như một khoản “thuế ẩn” quy mô lớn, bóp méo sự phân bổ nguồn lực xã hội và cản trở đà bứt phá của doanh nghiệp. Bài viết phân tích sâu cơ chế tác động của chi phí tuân thủ đến tăng trưởng kinh tế vĩ mô, nhận diện các “nút thắt” thể chế cốt lõi hiện nay, từ đó, đề xuất hệ thống giải pháp cải cách thể chế mang tính đột phá về môi trường kinh doanh và tạo động lực vững chắc cho mục tiêu tăng trưởng hai con số.
Từ khóa: Chi phí tuân thủ; cải cách thể chế; tăng trưởng hai chữ số; TFP.
Abstract: Achieving double-digit economic growth in the new era demands a fundamental shift in the growth model, reducing reliance on traditional input factors such as capital and cheap labor, while strongly transitioning toward enhancing Total Factor Productivity (TFP) and innovation. Within the business cost structure, legal and administrative compliance costs act as a substantial “hidden tax”, distorting the allocation of societal resources and stifling business momentum. This paper provides an in-depth analysis of the impact mechanisms of compliance costs on macroeconomic growth, identifies core institutional bottlenecks, and proposes a breakthrough system of institutional reforms to optimize the business environment and establish a solid driver for the double-digit growth target.
Keywords: Compliance costs, institutional reform, double-digit growth, TFP.
1. Đặt vấn đề
Chi phí tuân thủ là toàn bộ các gánh nặng về tài chính, thời gian, nhân lực và chi phí cơ hội mà doanh nghiệp hoặc cá nhân phải bỏ ra để đáp ứng, thực hiện và duy trì đầy đủ các nghĩa vụ, quy định do Nhà nước hoặc các cơ quan quản lý ban hành. Hiện nay, chi phí tuân thủ bao gồm các chi phí chính thức (chi phí tài chính trực tiếp, thời gian, nhân lực để đáp ứng các quy định pháp lý) và chi phí phi chính thức đang trở thành một rào cản nghiêm trọng. Việc gia tăng chi phí tuân thủ không chỉ là chi phí tài chính trực tiếp làm giảm vốn mà còn hoạt động như một khoản “thuế đánh vào sự sáng tạo”. Khi chi phí tuân thủ vượt quá biên lợi nhuận kỳ vọng của các dự án đổi mới công nghệ, doanh nghiệp sẽ chọn phương án “an toàn” là duy trì công nghệ cũ thay vì đầu tư mới. Do đó, cải cách thể chế thông qua việc cắt giảm triệt để chi phí tuân thủ không chỉ là giải pháp kỹ thuật, hành chính mà là một chiến lược cải cách kinh tế vĩ mô nhằm giải phóng sức sản xuất và kích hoạt dư địa tăng trưởng.
2. Cơ chế tác động của chi phí tuân thủ tới mục tiêu tăng trưởng kinh tế
Chi phí tuân thủ tạo ra rào cản đối với mục tiêu tăng trưởng hai con số qua bốn cơ chế tác động vĩ mô chính:
Thứ nhất, chi phí tuân thủ tạo ra gánh nặng chi phí cố định gia tăng trên mỗi đơn vị sản phẩm. Khi doanh nghiệp phân tán nguồn lực tài chính và thời gian cho các hoạt động kiểm tra, xin cấp phép hay xử lý thủ tục trùng lặp, biên lợi nhuận ròng sẽ bị xói mòn. Hệ quả là quy mô dòng tiền tích lũy, tái đầu tư nội bộ bị suy giảm, trực tiếp kìm hãm việc mở rộng quy mô sản xuất và đổi mới công nghệ.
Thứ hai, chi phí tuân thủ bóp méo phân bổ nguồn lực đầu tư và triệt tiêu động lực tăng trưởng TFP. Năng suất nhân tố tổng hợp phản ánh sự cải tiến trong tổ chức sản xuất, ứng dụng công nghệ và tối ưu hóa quy trình. Môi trường pháp lý phức tạp và thiếu tính định hướng, dự báo chính sách sẽ kích hoạt tâm lý phòng vệ rủi ro của doanh nghiệp. Nguồn lực xã hội bị lệch hướng khỏi các hoạt động nghiên cứu và phát triển tạo giá trị gia tăng cao để dồn vào chi phí phòng ngừa rủi ro pháp lý thụ động. Sự sai lệch trong phân bổ nguồn lực triệt tiêu năng lực đổi mới nội tại, cản trở bước chuyển sang mô hình tăng trưởng dựa trên năng suất và chất lượng.
Thứ ba, chi phí tuân thủ tạo nên bất bình đẳng giữa các thành phần kinh tế. Chi phí tuân thủ mang bản chất của một khoản chi phí cố định, kích hoạt hiệu ứng quy mô ngược: nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa phải chịu tỷ trọng chi phí tuân thủ trên tổng doanh thu cao hơn so với các tập đoàn hay doanh nghiệp quy mô lớn. Tác động bất đối xứng này làm suy giảm tỷ lệ gia nhập thị trường của các doanh nghiệp khởi nghiệp, đồng thời kìm hãm năng lực bứt phá của khu vực kinh tế tư nhân, động lực sản xuất năng động nhất của nền kinh tế.
Thứ tư, chi phí tuân thủ gia tăng rủi ro pháp lý và xói mòn niềm tin chiến lược. Chi phí tuân thủ không chỉ đến từ thời gian làm thủ tục mà đến từ tính thiếu ổn định của chính sách. Sự thay đổi chính sách đột ngột cùng việc giải thích, áp dụng luật thiếu thống nhất giữa các địa phương đang làm gia tăng đáng kể chi phí phòng ngừa rủi ro cho doanh nghiệp. Rủi ro thể chế này trực tiếp suy giảm niềm tin và triệt tiêu dòng vốn đầu tư tư nhân dài hạn – động lực quan trọng để nền kinh tế bứt phá đạt mục tiêu tăng trưởng hai con số.
3. Những “nút thắt” thể chế gia tăng gánh nặng chi phí tuân thủ hiện nay
Một là, sự chồng chéo và thiếu tính đồng bộ trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
Số liệu đánh giá môi trường kinh doanh giai đoạn 2024 – 2025 cho thấy, xung đột chính sách vẫn là rào cản thể chế hàng đầu đối với doanh nghiệp. Theo Báo cáo Dòng chảy pháp luật kinh doanh 2024 – 2025 của Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI, 2025a), dù Quốc hội đã đẩy mạnh cơ chế “một luật sửa nhiều luật”, thực tế triển khai vẫn ghi nhận hàng trăm vướng mắc pháp lý phát sinh từ các văn bản dưới luật (nghị định, thông tư) điều chỉnh các lĩnh vực cốt lõi như đầu tư, đất đai, xây dựng, nhà ở và môi trường. Tình trạng này khiến nhiều dự án bị tắc nghẽn, làm gia tăng rủi ro và chi phí tuân thủ. Báo cáo PCI 2024 (công bố năm 2025) chỉ ra: 37% doanh nghiệp vẫn chịu gánh nặng chi phí phi chính thức; tỷ lệ này vọt lên gần 55% ở nhóm thủ tục kinh doanh có điều kiện và 28% trong công tác thanh, kiểm tra (VCCI, 2025b). Việc chậm ban hành các quy định hướng dẫn chi tiết và sự thiếu nhất quán trong thực thi đã trực tiếp làm suy giảm niềm tin đầu tư và hiệu quả phân bổ nguồn lực toàn nền kinh tế.
Hai là, phương thức quản lý nhà nước còn nặng về “tiền kiểm” thay vì chuyển dịch sang “hậu kiểm”.
Mặc dù danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện đã thu hẹp từ 267 xuống còn 227 ngành (năm 2026 cắt giảm 62 ngành, nghề và sửa đổi 14 ngành, nghề so với Luật Đầu tư năm 2025) chương trình cải cách thể chế đã cắt giảm, đơn giản hóa hơn 3.000 quy định kinh doanh (đạt tỷ lệ cắt giảm trên 20%), trong đó xóa bỏ hoặc sửa đổi hơn 2.800 điều kiện kinh doanh bất hợp lý, trùng lặp. Tuy nhiên, thống kê giai đoạn 2024 – 2025 cũng chỉ ra toàn nền kinh tế hiện tồn tại hơn 5.300 quy định về điều kiện kinh doanh cùng hàng ngàn quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chồng chéo (Bộ Tài chính, 2026). Báo cáo PCI 2024 (công bố năm 2025) phản ánh: có tới gần 55% doanh nghiệp gặp khó khăn, vướng mắc khi xin cấp các loại “giấy phép con” và chứng nhận đủ điều kiện hoạt động; 32% doanh nghiệp phải hoãn hoặc hủy bỏ kế hoạch kinh doanh do thời gian chờ đợi phê duyệt tiền kiểm kéo dài (VCCI, 2025b). Việc lạm dụng các biện pháp tiền kiểm không chỉ tạo điều kiện phát sinh cơ chế “xin – cho” cùng gánh nặng chi phí tuân thủ mà còn trực tiếp làm suy giảm tính năng động của thị trường, cản trở tiến trình gia nhập và mở rộng quy mô của các doanh nghiệp.
Ba là, rủi ro thực thi ở cấp cơ sở và tâm lý e ngại trách nhiệm của bộ phận cán bộ.
Sự thiếu rõ ràng của hành lang pháp lý kết hợp với rủi ro pháp lý gia tăng đã kích hoạt tâm lý phòng vệ, dồn nén trách nhiệm lên cấp trên hoặc đùn đẩy giữa các sở, ngành. Báo cáo PCI 2024 cho thấy, có hơn 60% doanh nghiệp nhận định chất lượng giải quyết thủ tục hành chính ở cấp địa phương chưa có sự cải thiện rõ rệt; 48% doanh nghiệp cho biết cán bộ giải quyết hồ sơ có tâm lý né tránh, kéo dài thời gian xử lý do sợ sai sót pháp lý (VCCI, 2025b) thực hiện phản ánh. Tình trạng “đóng băng” phê duyệt đã khiến hàng ngàn dự án bị trì hoãn khâu giải phóng mặt bằng, giao đất và cấp phép xây dựng. Tác động bất đối xứng này đã đẩy chi phí cơ hội và chi phí tài chính của doanh nghiệp tăng vọt; làm đứt gãy đà phục hồi đầu tư, trực tiếp xói mòn hiệu quả phân bổ nguồn lực và triệt tiêu động lực tăng trưởng TFP của toàn nền kinh tế.
Bốn là, rào cản chi phí từ sự điều chỉnh đột ngột của quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành và yêu cầu chuyển đổi xanh/ESG.
Việc ban hành các quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành (phòng cháy, chữa cháy, môi trường, xử lý chất thải) thời gian qua, có thời điểm nâng lên quá cao so với mặt bằng chung và năng lực đáp ứng của cộng đồng doanh nghiệp nội địa, trong khi lộ trình chuyển tiếp lại chưa hợp lý. Hệ quả là nhiều doanh nghiệp buộc phải đầu tư hàng tỷ đồng cải tạo hạ tầng hoặc tạm dừng vận hành chỉ để đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật thay đổi liên tục, khiến chi phí tuân thủ gia tăng đáng kể. Báo cáo PCI 2024 do VCCI công bố cho thấy, việc quy chuẩn kỹ thuật điều chỉnh dồn dập khiến 32% doanh nghiệp buộc phải hoãn hoặc hủy bỏ kế hoạch kinh doanh do thời gian chờ phê duyệt, nghiệm thu tiền kiểm kéo dài; gần 55% doanh nghiệp thừa nhận phải trả chi phí phi chính thức để vượt qua các khâu thẩm định điều kiện kinh doanh có điều kiện và tiêu chuẩn kỹ thuật (VCCI, 2025b).
Năm là, hạn chế trong tiến trình số hóa thủ tục hành chính.
Mặc dù hệ thống dịch vụ công trực tuyến đã được phủ rộng nhưng tại nhiều địa phương vẫn tồn tại thực trạng “số hóa hình thức”. Doanh nghiệp dù đã nộp hồ sơ qua mạng nhưng vẫn bị yêu cầu nộp thêm bản giấy song song hoặc đối mặt với tình trạng hệ thống trực tuyến thường xuyên bị tắc nghẽn, thiếu tính năng phản hồi và không giải thích rõ ràng lý do từ chối hồ sơ (Cục Phát triển Doanh nghiệp, Bộ Tài chính, 2025). Báo cáo Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI 2024) do VCCI (2025b) công bố có tới gần 24% doanh nghiệp tiêu tốn hơn 10% thời gian cho thủ tục hành chính (gia tăng đáng kể so với mức 20% của các năm trước). Gần 55% doanh nghiệp phát sinh chi phí phi chính thức ở nhóm thủ tục điều kiện.
4. Giải pháp thể chế đột phá cho tăng trưởng hai con số
Chi phí tuân thủ đang là “điểm nghẽn” lớn, làm suy giảm sức cạnh tranh và động lực bứt phá của doanh nghiệp. Để cắt giảm chi phí tuân thủ, giải phóng nguồn lực, tối ưu hóa môi trường kinh doanh và tạo động lực vững chắc cho mục tiêutăng trưởng hai con số cần thực hiện đồng bộ các giải pháp cơ bản sau:
Thứ nhất, chuyển đổi căn bản phương thức quản lý sang “hậu kiểm” dựa trên quản lý rủi ro.
Cần rà soát, cắt giảm mạnh mẽ các điều kiện kinh doanh và “giấy phép con” không cần thiết, thay thế bằng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật minh bạch để doanh nghiệp tự do gia nhập thị trường và tự chịu trách nhiệm pháp lý. Xây dựng khung quản trị rủi ro tích hợp dựa trên dữ liệu lớn (Big Data) và trí tuệ nhân tạo (AI), cho phép phân loại doanh nghiệp theo mức độ tuân thủ pháp luật để áp dụng các tần suất, phương thức kiểm tra phù hợp, tránh tình trạng thanh kiểm tra chồng chéo, tràn lan. Đồng thời, đẩy mạnh áp dụng cơ chế tự kê khai, tự chứng nhận gắn với chế tài xử phạt vi phạm hành chính có tính răn đe cao đối với các hành vi gian lận. Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin, tích hợp dữ liệu quản lý giữa các bộ, ngành và địa phương để bảo đảm tính liên thông trong giám sát sau cấp phép (Bộ Nội vụ, 2025). Sự chuyển đổi này không chỉ giúp tối ưu hóa chi phí giao dịch, nâng cao tính tự chủ cho doanh nghiệp mà còn trực tiếp thúc đẩy TFP và giải phóng năng lực sản xuất toàn xã hội.
Thứ hai, chuẩn hóa và lượng hóa chi phí tuân thủ trong quy trình xây dựng pháp luật.
Các bộ, ngành cần xây dựng bộ công cụ chuẩn hóa đánh giá chi phí tuân thủ, cho phép tính toán chính xác gánh nặng tài chính, thời gian và chi phí cơ hội mà doanh nghiệp phải gánh chịu trước khi một văn bản quy phạm pháp luật được ban hành. Các dự án luật hay văn bản dưới luật nếu không chứng minh được hiệu quả kinh tế hoặc làm gia tăng chi phí tuân thủ bất hợp lý phải kiên quyết loại bỏ hoặc sửa đổi. Đồng thời, thiết lập cơ chế tham vấn độc lập, thực chất với cộng đồng doanh nghiệp và các chuyên gia kinh tế thông qua các khảo sát thực chứng, tránh tình trạng tham vấn mang tính hình thức (Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội, 2025). Quy định rõ trách nhiệm giải trình của cơ quan soạn thảo đối với các đề xuất làm phát sinh rào cản kỹ thuật hay “giấy phép con”. Việc nâng cao chất lượng thẩm định pháp luật dựa trên dữ liệu định lượng sẽ hạn chế sự mâu thuẫn, chồng chéo, bảo đảm tính nhất quán của hệ thống pháp luật và tối ưu hóa phân bổ nguồn lực toàn nền kinh tế.
Thứ ba, tích hợp dữ liệu liên thông và thực hiện số hóa toàn diện thủ tục hành chính.
Chính phủ cần đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đất đai, thuế và đầu tư, bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu tự động giữa các bộ, ngành và địa phương theo nguyên tắc “chỉ cung cấp thông tin một lần”. Chuẩn hóa và tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính trên môi trường số, chuyển dịch toàn bộ các dịch vụ công liên quan đến đầu tư, đất đai, xây dựng sang cấp độ tự động hóa hoàn toàn và xử lý trực tuyến. Đồng thời, ứng dụng công nghệ chuỗi khối (Blockchain) và trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc xác thực hồ sơ, lưu trữ văn bản pháp lý và tự động hóa khâu luân chuyển thủ tục, giảm thiểu tối đa sự can thiệp thủ công của cán bộ thực thi. Việc số hóa toàn diện không chỉ triệt tiêu cơ chế “xin – cho” và chi phí phi chính thức, mà còn nâng cao tính dự báo chính sách, tạo môi trường kinh doanh minh bạch nhằm giải phóng sức sản xuất và thúc đẩy tăng trưởng TFP bền vững.
Thứ tư, bảo đảm tính ổn định, rõ ràng và lộ trình chuyển tiếp của chính sách.
Chính phủ cần ban hành các nguyên tắc cứng về kỷ luật lập pháp, cam kết bảo đảm tính ổn định của hành lang pháp lý, hạn chế tối đa việc điều chỉnh, sửa đổi chính sách đột ngột gây rủi ro cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Các văn bản quy phạm pháp luật khi ban hành bắt buộc phải đi kèm lộ trình chuyển tiếp hợp lý, đủ dài để doanh nghiệp chủ động điều chỉnh hoạt động sản xuất – kinh doanh, chuyển đổi công nghệ và tối ưu hóa cấu trúc chi phí tuân thủ. Đồng thời, áp dụng nghiêm ngặt nguyên tắc “không hồi tố” đối với các quy định mới theo hướng gia tăng nghĩa vụ hay gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp. Ban hành bộ tiêu chí hướng dẫn thực thi rõ ràng, minh bạch để triệt tiêu dư địa giải thích tùy tiện của cán bộ cấp cơ sở. Một môi trường thể chế nhất quán và có tính dự báo cao không chỉ giảm thiểu tâm lý phòng vệ mà còn củng cố niềm tin chiến lược cho cộng đồng doanh nghiệp.
5. Kết luận
Tăng trưởng kinh tế hai con số là một mục tiêu thách thức nhưng hoàn toàn khả thi nếu chúng ta giải phóng được các nguồn lực xã hội đang bị kẹt trong các rào cản hành chính. Cắt giảm chi phí tuân thủ không đòi hỏi nguồn vốn đầu tư công khổng lồ nhưng lại mang lại hiệu quả kinh tế vĩ mô vô cùng to lớn thông qua việc gia tăng TFP và niềm tin của cộng đồng doanh nghiệp. Cải cách thể chế, loại bỏ gánh nặng tuân thủ chính là “chiếc chìa khóa” mở đường cho một kỷ nguyên tăng trưởng bứt phá, chất lượng và bền vững.
Tài liệu tham khảo:
Bộ Nội vụ (2025). Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát công vụ và đánh giá kỷ luật, kỷ cương hành chính giai đoạn 2024 – 2025.
Cục Phát triển Doanh nghiệp – Bộ Tài chính (2025). Báo cáo đánh giá tình hình cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh giai đoạn 2024 – 2025.
Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội (2025). Báo cáo kết quả giám sát văn bản quy phạm pháp luật giai đoạn 2024 – 2025.
VCCI (2025a). Báo cáo Dòng chảy pháp luật kinh doanh 2024 – 2025. Nxb Công Thương.
VCCI (2025b). Báo cáo Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI 2024). Nxb Công Thương.



