Chuyển đổi số trong quản lý hộ kinh doanh ở Hà Nội: từ hình thức thuế khoán sang hình thức kê khai

Digital transformation in the management of household businesses in Hanoi: from the presumptive tax regime to the tax declaration regime

ThS. Nguyễn Thị Ngọc Mai
Trường Đại học Thành Đô
Email: ngocmai.hua@gmail.com

(Quanlynhanuoc.vn) – Trong bối cảnh chuyển đổi số quốc gia và yêu cầu hiện đại hóa quản lý thuế, việc chuyển đổi từ phương thức thuế khoán sang kê khai đối với hộ kinh doanh đang trở thành xu hướng tất yếu. Hà Nội là địa phương đi đầu cả nước trong triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, xây dựng hệ thống bản đồ số hộ kinh doanh và đổi mới phương thức quản lý. Bài viết phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn của quá trình chuyển đổi từ thuế khoán sang kê khai đối với hộ kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội, đánh giá kết quả đạt được, những khó khăn, thách thức và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong bối cảnh chuyển đổi số.

Từ khóa: Chuyển đổi số; hộ kinh doanh; kê khai thuế; quản lý nhà nước; thuế khoán; Hà Nội.

Abstract: Against the backdrop of the nation’s digital transformation and the need to modernize tax administration, the shift from a flat-rate tax system to a self-assessment system for business households is becoming an inevitable trend. Hanoi is leading the nation in implementing electronic invoices generated from point-of-sale systems, developing a digital mapping system for business households, and innovating management practices. This article analyzes the theoretical and practical foundations of the transition from a lump-sum tax system to a self-assessment system for household businesses in Hanoi, evaluates the achievements, challenges, and difficulties encountered, and proposes solutions to enhance the effectiveness of public administration in the context of digital transformation.

Keywords: Digital transformation; household businesses; tax self-assessment; public administration; lump-sum tax; Hanoi.

1. Đặt vấn đề

Khu vực kinh tế tư nhân ngày càng khẳng định vai trò là một động lực quan trọng của nền kinh tế Việt Nam. Trong khu vực này, hộ kinh doanh là lực lượng đông đảo nhất, đóng góp tích cực vào tăng trưởng tổng sản phẩm nội địa, tạo việc làm và bảo đảm sinh kế cho hàng triệu người dân.

Theo quan điểm của Hernando de Soto (1989)1, khu vực kinh doanh phi chính thức tồn tại chủ yếu do chi phí tuân thủ thể chế cao và các thủ tục hành chính phức tạp. Vì vậy, đơn giản hóa thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ số được xem là giải pháp cốt lõi để thúc đẩy quá trình chính thức hóa các hoạt động kinh doanh, đưa các thực thể kinh tế tiếp cận gần hơn với sự minh bạch.

Tại Việt Nam, Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 03/6/2017của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã xác định kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa2. Song song đó, Quyết định số 749/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 nhấn mạnh việc ứng dụng công nghệ số nhằm nâng cao hiệu quả quản trị nhà nước và thúc đẩy phát triển kinh tế số3.

Trong nhiều năm qua, công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh tại Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng chủ yếu thực hiện theo phương pháp thuế khoán. Tuy nhiên, phương thức này dần bộc lộ những hạn chế lớn: tính minh bạch về doanh thu chưa cao, khó kiểm soát dòng tiền thực tế, phụ thuộc nhiều vào yếu tố chủ quan của cán bộ quản lý địa bàn và tiềm ẩn nguy cơ thất thu ngân sách.

Sự bùng nổ của hóa đơn điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt và cơ sở dữ liệu lớn (Big Data) đang tạo tiền đề vững chắc để chuyển dịch phương thức quản lý từ “doanh thu khoán ẩn định” sang “doanh thu thực tế dựa trên dữ liệu số”. Là địa phương có số lượng hộ kinh doanh lớn nhất cả nước, Hà Nội đang trở thành địa bàn tiên phong trong quá trình dịch chuyển từ thuế khoán sang kê khai, góp phần hiện đại hóa toàn diện quản lý nhà nước đối với khu vực kinh tế tư nhân.

2. Cơ sở lý luận về chuyển đổi số trong quản lý hộ kinh doanh

Theo quy định tại Nghị định số 01/2021/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh. Hộ kinh doanh có đặc điểm là quy mô linh hoạt, bộ máy quản lý đơn giản nhưng bị hạn chế về tư cách pháp nhân và một số quyền lợi so với loại hình doanh nghiệp4.

Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD, 2023)5, chuyển đổi số trong quản lý thuế là quá trình chuyển đổi từ hệ thống quản lý dựa trên giấy tờ sang quản lý dựa trên dữ liệu, áp dụng các công nghệ như Trí tuệ nhân tạo (AI), Dữ liệu lớn (Big Data) và hệ thống kết nối thời gian thực (Real-time) để giám sát hành vi tuân thủ của người nộp thuế.

Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF, 2023)6 cũng chỉ ra rằng, việc áp dụng hoá đơn điện tử bắt buộc là một trong những công cụ kiểm sát hiệu quả nhất để thu hẹp khoảng cách thất thu thuế tại các quốc gia đang phát triển, giúp ghi nhận tự động doanh thu tại thời điểm phát sinh giao dịch. Nghiên cứu của Bird và Zolt (2008)7 khẳng định công nghệ số làm thay đổi căn bản mô hình giám sát thuế: chuyển từ kiểm tra, hậu kiểm thủ công sang giám sát rủi ro tự động dựa trên thuật toán phân tích dữ liệu.

Đối với quản lý hộ kinh doanh, chuyển đổi số được biểu hiện cụ thể qua các mắt xích: Đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế trực tuyến; kê khai, nộp thuế điện tử qua ứng dụng di động (eTax Mobile); áp dụng hoá đơn điện tử và hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền; thanh toán không dùng tiền mặt (QR Code, ví điện tử, chuyển khoản); kết nối, chia sẻ dữ liệu liên thông giữa cơ quan thuế, ngân hàng và các sàn thương mại điện tử.

Phương pháp thuế khoán: Là phương pháp cơ quan thuế ấn định một mức doanh thu và mức thu cố định trong một khoản thời gian (thường là 1 năm) dựa trên tài liệu khai báo của HKD và cơ sở dữ liệu của ngành thuế. Phương pháp này bộc lộ điểm yếu khi nền kinh tế chuyển dịch mạnh sang môi trường số (kinh doanh trực tuyến, đa kênh), dẫn đến việc doanh thu khoán không phản ánh đúng thực tế.

Phương pháp kê khai: Là phương thức HKD thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo hướng dẫn tại Thông tư số 88/2021/TT-BTC, tự khai báo doanh thu thực tế phát sinh theo tháng/quý và tự chịu trách nhiệm8,9.

Theo Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2023)10, việc chuyển dịch sang phương pháp kê khai dựa trên nền tảng số không chỉ giúp cơ quan nhà nước chống thất thu mà còn giúp chính các hộ kinh doanh chuẩn hóa dòng tiền, nâng cao năng lực quản trị, từ đó dễ dàng tiếp cận các nguồn vốn tín dụng chính thức và tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng toàn cầu11.

3. Thực trạng chuyển đổi từ hình thức thuế khoán sang hình thức kê khai tại Hà Nội

3.1. Quy mô hộ kinh doanh trên địa bàn Hà Nội

Hà Nội là địa phương có quy mô hộ kinh doanh lớn nhất cả nước, đồng thời là trung tâm kinh tế, thương mại và dịch vụ quan trọng của vùng đồng bằng sông Hồng. Những năm gần đây, cùng với quá trình phục hồi kinh tế sau đại dịch Covid-19 và sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế số, số lượng hộ kinh doanh trên địa bàn thành phố liên tục gia tăng. Theo số liệu của Thuế thành phố Hà Nội, đến cuối năm 2025 toàn thành phố đang quản lý 356.737 hộ và cá nhân kinh doanh đang hoạt động, tăng 52,1% so với cuối năm 2024 và tăng khoảng 77% so với năm 202312. Sự gia tăng nhanh chóng này phản ánh môi trường kinh doanh của Thủ đô ngày càng năng động, đồng thời, cũng đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với công tác quản lý nhà nước theo hướng hiện đại, minh bạch và dựa trên dữ liệu số.

Bảng 1. Cơ cấu phương pháp quản lý thuế HKD tại Hà Nội

Chỉ tiêuSố lượng (Hộ)Tỷ lệ (%)
Tổng số HKD, cá nhân kinh doanh quản lý356.737100%
HKD áp dụng phương pháp kê khai12.3003,45%
HKD áp dụng phương pháp khoán344.43796,55%
Nguồn: Thuế thành phố Hà Nội13

Mặc dù số lượng hộ kinh doanh rất lớn, cơ cấu phương pháp quản lý thuế cho thấy, phương pháp thuế khoán vẫn chiếm ưu thế tuyệt đối, với 344.437 hộ, tương đương 96,55% tổng số hộ kinh doanh đang được quản lý. Trong khi đó, số hộ thực hiện kê khai mới đạt 12.300 hộ, chiếm 3,45%14. Điều này phản ánh quá trình chuyển đổi từ phương thức thuế khoán sang phương thức kê khai mới chỉ ở giai đoạn đầu và chưa tương xứng với tốc độ phát triển của nền kinh tế số. Trong bối cảnh hoạt động kinh doanh ngày càng đa dạng, đặc biệt là sự phát triển nhanh của thương mại điện tử, bán hàng đa nền tảng và thanh toán không dùng tiền mặt, phương pháp thuế khoán ngày càng bộc lộ những hạn chế trong việc xác định chính xác doanh thu và kiểm soát nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.

Sự phát triển nhanh của công nghệ số cũng đang làm thay đổi căn bản phương thức hoạt động của hộ kinh doanh. Nhiều hộ không còn kinh doanh theo hình thức truyền thống mà kết hợp bán hàng trực tiếp với bán hàng trực tuyến thông qua các sàn thương mại điện tử, mạng xã hội và nền tảng số. Đồng thời, việc thanh toán bằng chuyển khoản, ví điện tử và mã QR ngày càng phổ biến đã tạo ra lượng dữ liệu giao dịch lớn có thể khai thác phục vụ quản lý thuế. Trong điều kiện đó, phương pháp xác định doanh thu theo hình thức khoán không còn phản ánh đầy đủ quy mô hoạt động thực tế, làm gia tăng nguy cơ thất thu ngân sách và tạo ra sự thiếu công bằng giữa các hộ kinh doanh có cùng ngành nghề nhưng áp dụng các phương thức kinh doanh khác nhau. Đây cũng là nguyên nhân quan trọng thúc đẩy yêu cầu chuyển đổi sang phương thức kê khai dựa trên dữ liệu số và hoá đơn điện tử.

Có thể thấy, quy mô hộ kinh doanh lớn cùng với sự thay đổi nhanh về mô hình kinh doanh vừa tạo động lực, vừa đặt ra thách thức đối với công tác quản lý thuế tại Hà Nội. Trong bối cảnh xây dựng chính phủ số và nền kinh tế số, việc tiếp tục duy trì phương thức thuế khoán đối với phần lớn hộ kinh doanh sẽ ngày càng bộc lộ những hạn chế về tính minh bạch, công bằng và hiệu quả quản lý. Vì vậy, mở rộng áp dụng phương thức kê khai trên nền tảng hoá đơn điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt và cơ sở dữ liệu số không chỉ là yêu cầu của quá trình hiện đại hóa ngành Thuế mà còn là giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, hạn chế thất thu ngân sách và tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng, minh bạch cho khu vực kinh tế hộ trên địa bàn Thủ đô.

3.2. Kết quả triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền

Thực hiện nghiêm túc Luật Quản lý thuế năm 201915 và Nghị định số 123/2020/NĐ-CP16, Thuế thành phố Hà Nội đã triển khai quyết liệt giải pháp hóa đơn điện tử có mã do cơ quan thuế khởi tạo từ máy tính tiền. Đây được xem là “chìa khóa” công nghệ để chuyển hộ kinh doanh sang phương pháp kê khai.

Bảng 2. Tiến trình áp dụng hoá đơn điện tử của hộ kinh doanh tại Hà Nội

Giai đoạnSố lượng hộ kinh doanh áp dụng hoá đơn điện tử (hộ)Đặc điểm triển khai
Giai đoạn đầu (thí điểm, tháng 10/2024)Gần 3.000Áp dụng bắt buộc đối với nhóm hộ kinh doanh lớn thuộc diện kê khai đầu tiên.
Giai đoạn giữa năm (tháng 6/2025)Gần 9.000Mở rộng sang nhóm hộ kinh doanh có doanh thu cao trong lĩnh vực ăn uống, bán lẻ, trung tâm thương mại.
Giai đoạn cuối năm (tháng 12/2025)Trên 14.577Ghi nhận sự bứt phá với hơn 9.615 hộ tự nguyện đăng ký áp dụng dù không thuộc diện bắt buộc.
Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo Thuế thành phố Hà Nội17

Kết quả triển khai cho thấy, số lượng hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền tăng nhanh qua từng giai đoạn. Nếu thời điểm thí điểm vào tháng 10/2024 mới có gần 3.000 hộ tham gia thì đến giữa năm 2025 con số này đã tăng lên gần 9.000 hộ và cuối năm 2025 đạt trên 14.577 hộ. Đáng chú ý, trong tổng số này có hơn 9.615 hộ tự nguyện đăng ký sử dụng mặc dù không thuộc diện bắt buộc. Điều này cho thấy nhận thức của cộng đồng hộ kinh doanh về lợi ích của chuyển đổi số trong quản lý thuế đã có sự thay đổi tích cực. Hóa đơn điện tử không chỉ được nhìn nhận là công cụ thực hiện nghĩa vụ thuế mà còn hỗ trợ quản lý doanh thu, lưu trữ thông tin giao dịch và nâng cao tính chuyên nghiệp trong hoạt động kinh doanh.

Đối với cơ quan thuế, việc triển khai hóa đơn điện tử đã tạo ra bước chuyển quan trọng trong phương thức quản lý. Thay vì phụ thuộc chủ yếu vào doanh thu khoán hoặc kết quả kiểm tra trực tiếp, cơ quan thuế có thể khai thác dữ liệu giao dịch phát sinh theo thời gian thực để theo dõi doanh thu của từng hộ kinh doanh. Khi dữ liệu hóa đơn điện tử được kết nối với cơ sở dữ liệu đăng ký thuế, hệ thống thanh toán điện tử, ngân hàng và các nền tảng thương mại điện tử, cơ quan quản lý có điều kiện đối chiếu, phân tích và phát hiện sớm các trường hợp kê khai chưa đầy đủ hoặc có dấu hiệu rủi ro về thuế. Đây là tiền đề để chuyển từ phương thức thanh tra, kiểm tra thủ công sang mô hình quản lý rủi ro dựa trên dữ liệu lớn (Big Data), phù hợp với xu hướng hiện đại hóa quản lý thuế trên thế giới18,19.

Đối với hộ kinh doanh, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Việc tự động ghi nhận và lưu trữ thông tin giao dịch giúp giảm đáng kể khối lượng chứng từ giấy, hạn chế sai sót trong quá trình lập hóa đơn và hỗ trợ theo dõi doanh thu thuận tiện hơn. Dữ liệu được số hóa cũng tạo điều kiện cho hộ kinh doanh từng bước áp dụng chế độ kế toán, nâng cao khả năng quản trị tài chính và đáp ứng yêu cầu minh bạch khi mở rộng hoạt động kinh doanh hoặc tiếp cận nguồn vốn tín dụng. Bên cạnh đó, việc xuất hóa đơn nhanh chóng và chính xác góp phần nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, tạo dựng uy tín và tăng khả năng cạnh tranh trong bối cảnh kinh doanh ngày càng số hóa20,21.

Mặc dù đạt được những kết quả tích cực, quá trình triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền vẫn còn một số khó khăn. Nhiều hộ kinh doanh quy mô nhỏ, đặc biệt tại khu vực ngoại thành, còn hạn chế về kỹ năng sử dụng công nghệ và chưa quen với việc vận hành phần mềm quản lý bán hàng. Chi phí đầu tư máy tính tiền, thiết bị kết nối và phần mềm hóa đơn vẫn là rào cản đối với các hộ có quy mô kinh doanh nhỏ. Bên cạnh đó, thói quen thanh toán bằng tiền mặt vẫn phổ biến trong một số lĩnh vực và địa bàn, làm giảm hiệu quả của việc thu thập dữ liệu doanh thu theo thời gian thực. Những hạn chế này cho thấy quá trình chuyển đổi số trong quản lý thuế không chỉ phụ thuộc vào giải pháp công nghệ mà còn cần sự hỗ trợ về chính sách, đào tạo kỹ năng số và khuyến khích thay đổi hành vi của người nộp thuế22.

Nhìn chung, việc triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đã tạo nền tảng quan trọng cho quá trình chuyển đổi từ phương thức thuế khoán sang phương thức kê khai tại Hà Nội. Sự gia tăng nhanh số lượng hộ kinh doanh tham gia cùng khả năng kết nối và khai thác dữ liệu theo thời gian thực cho thấy đây là giải pháp có tính khả thi cao trong hiện đại hóa quản lý thuế. Đồng thời, hóa đơn điện tử cũng tạo cơ sở dữ liệu phục vụ xây dựng mô hình quản lý thuế dựa trên phân tích rủi ro, nâng cao tính minh bạch, hạn chế thất thu ngân sách và thúc đẩy hình thành hệ sinh thái quản lý thuế số. Đây cũng là tiền đề để Hà Nội tiếp tục triển khai các giải pháp quản lý thông minh, trong đó nổi bật là xây dựng và vận hành Bản đồ số hộ kinh doanh, góp phần hoàn thiện hệ thống quản lý thuế hiện đại và hiệu quả trong thời gian tới.

3.3. Đổi mới phương thức quản lý: xây dựng bản đồ số hộ kinh doanh

Cùng với việc triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, Thuế thành phố Hà Nội đã từng bước xây dựng và đưa vào vận hành bản đồ số hộ kinh doanh như một công cụ hỗ trợ quản lý thuế trên nền tảng số. Đây là một bước tiến quan trọng trong quá trình chuyển đổi từ phương thức quản lý truyền thống sang quản lý dựa trên dữ liệu, phù hợp với định hướng xây dựng Chính phủ số và nền tài chính số tại Việt Nam. Khác với mô hình quản lý trước đây chủ yếu dựa trên hồ sơ giấy và khảo sát thực địa, Bản đồ số hộ kinh doanh cho phép số hóa toàn bộ thông tin về người nộp thuế, trực quan hóa dữ liệu theo từng địa bàn, tuyến phố và ngành nghề kinh doanh, từ đó giúp cơ quan thuế theo dõi, giám sát và phân tích hoạt động kinh doanh một cách toàn diện hơn.

Tiêu chíMô hình thuế khoán truyền thốngMô hình kê khai điện tử hiện đại
Căn cứ tính thuếDoanh thu ấn định mang tính chủ quanDoanh thu thực tế dựa trên HĐĐT
Tính minh bạchThấp (dễ nảy sinh tiêu cực giữa cán bộ và hộ)Rất cao (công khai trên bản đồ số toàn dân giám sát)
Công cụ giám sátKiểm tra thủ công, định kỳPhân tích rủi ro tự động qua dữ liệu số
Hình thức nộp thuếQua bưu điện hoặc tiền mặtĐiện tử 100% qua eTax Mobile, QR Code
Khả năng thất thuCao (do khó kiểm soát doanh thu ẩn)Giảm thiểu tối đa nhờ đồng bộ dữ liệu dòng tiền

Bản đồ số hộ kinh doanh không chỉ là công cụ hiển thị vị trí của các hộ kinh doanh mà còn là nền tảng tích hợp nhiều nguồn dữ liệu phục vụ quản lý thuế. Hệ thống kết nối thông tin về đăng ký kinh doanh, mã số thuế, hóa đơn điện tử, doanh thu kê khai, lịch sử thực hiện nghĩa vụ thuế và các dữ liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh của từng hộ trên cùng một nền tảng. Nhờ đó, cơ quan thuế có thể theo dõi sự biến động về quy mô hoạt động, doanh thu và mức độ tuân thủ của từng hộ kinh doanh theo thời gian thực, thay vì phụ thuộc chủ yếu vào các cuộc kiểm tra trực tiếp như trước đây. Việc số hóa và đồng bộ dữ liệu cũng góp phần giảm đáng kể yếu tố chủ quan trong quá trình xác định nghĩa vụ thuế, nâng cao tính chính xác và minh bạch trong công tác quản lý.

Một trong những lợi ích nổi bật của Bản đồ số hộ kinh doanh là tăng cường tính công khai và khả năng giám sát xã hội. Khi thông tin cơ bản về hộ kinh doanh được công khai theo quy định của pháp luật, người dân, doanh nghiệp và các cơ quan quản lý có thể dễ dàng tra cứu, đối chiếu và phản ánh những trường hợp có dấu hiệu bất thường trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Cơ chế giám sát đa chiều này góp phần hạn chế tình trạng xác định doanh thu khoán chưa sát thực tế, giảm nguy cơ phát sinh tiêu cực và nâng cao trách nhiệm giải trình của cơ quan thuế. Đây cũng là điểm khác biệt cơ bản giữa mô hình quản lý truyền thống và mô hình quản lý hiện đại dựa trên dữ liệu số, trong đó tính minh bạch và sự tham gia của xã hội được xem là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.

Bên cạnh việc nâng cao tính minh bạch, Bản đồ số hộ kinh doanh còn tạo nền tảng cho việc áp dụng phương thức quản lý rủi ro trong lĩnh vực thuế. Thông qua việc kết hợp dữ liệu từ hoá đơn điện tử, thanh toán điện tử và các cơ sở dữ liệu liên quan, cơ quan thuế có thể ứng dụng công nghệ phân tích dữ liệu lớn (Big Data) và trí tuệ nhân tạo (AI) để nhận diện các trường hợp có dấu hiệu rủi ro như doanh thu kê khai bất thường, số lượng hóa đơn phát hành không tương xứng với quy mô kinh doanh hoặc có sự chênh lệch giữa doanh thu kê khai và dữ liệu thanh toán. Trên cơ sở đó, hoạt động thanh tra, kiểm tra được thực hiện theo nguyên tắc quản lý rủi ro, tập trung vào các đối tượng có nguy cơ vi phạm cao thay vì kiểm tra dàn trải, qua đó sử dụng hiệu quả nguồn lực quản lý và giảm chi phí tuân thủ đối với các hộ kinh doanh chấp hành tốt nghĩa vụ thuế.

Mặc dù bước đầu mang lại nhiều kết quả tích cực, việc vận hành Bản đồ số hộ kinh doanh vẫn còn một số hạn chế cần tiếp tục hoàn thiện. Cơ sở dữ liệu giữa cơ quan thuế với các cơ quan đăng ký kinh doanh, ngân hàng, cơ quan công an và các sàn thương mại điện tử chưa được kết nối đầy đủ theo thời gian thực, ảnh hưởng đến tính đồng bộ và khả năng khai thác dữ liệu. Bên cạnh đó, yêu cầu về bảo mật thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân và an toàn an ninh mạng ngày càng cao cũng đặt ra những thách thức đối với quá trình chia sẻ và sử dụng dữ liệu. Đồng thời, việc ứng dụng các công nghệ phân tích dữ liệu hiện đại đòi hỏi đội ngũ công chức thuế phải được đào tạo, nâng cao năng lực về công nghệ thông tin và quản trị dữ liệu để đáp ứng yêu cầu của mô hình quản lý mới.

Nhìn chung, việc xây dựng và vận hành Bản đồ số hộ kinh doanh đã tạo ra bước chuyển quan trọng trong hiện đại hóa quản lý thuế tại Hà Nội. Mô hình này không chỉ nâng cao hiệu quả quản lý, tăng tính công khai và minh bạch trong thực hiện nghĩa vụ thuế mà còn tạo nền tảng dữ liệu phục vụ công tác phân tích, dự báo và hoạch định chính sách. Kết hợp với việc mở rộng áp dụng hoá đơn điện tử và thanh toán không dùng tiền mặt, Bản đồ số hộ kinh doanh đang từng bước hình thành hệ thống quản lý thuế dựa trên dữ liệu số, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chuyển đổi từ phương thức thuế khoán sang phương thức kê khai, đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa ngành Thuế và phát triển nền kinh tế số tại Hà Nội.

4. Đánh giá quá trình chuyển đổi từ hình thức thuế khoán sang hình thứckhai

4.1. Kết quả đạt được

Nâng cao tính minh bạch và công bằng xã hội: việc đưa dữ liệu hộ kinh doanh lên Bản đồ số giúp người dân, các hộ kinh doanh trên cùng tuyến đường, cùng ngành nghề có thể tra cứu chéo mức thuế của nhau, triệt tiêu tình trạng lách thuế hoặc ẩn định thuế thiếu khách quan.

Hiện đại hóa hành chính, giảm chi phí tuân thủ: với việc sử dụng ứng dụng eTax Mobile và kê khai điện tử, chủ hộ kinh doanh tại Hà Nội có thể thực hiện nghĩa vụ thuế tại nhà, nhận thông báo thuế tự động, giảm thời gian đi lại và cắt giảm tối đa các thủ tục giấy tờ phiền hà. Tỷ lệ người nộp thuế sử dụng ứng dụng eTax Mobile đạt 53%23.

Hạn chế thất thu ngân sách: việc liên kết hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền bắt buộc đối với các ngành dịch vụ (nhà hàng, khách sạn, bán lẻ) đã giúp cơ quan thuế kiểm soát dòng tiền theo thời gian thực, từng bước đưa doanh thu ẩn của khu vực kinh tế phi chính thức ra ánh sáng. Trong 10 tháng năm 2025, số thu từ khu vực hộ kinh doanh đạt 5.099 tỷ đồng, dự kiến cả năm đạt 6.000 tỷ đồng, tăng 45% so với cùng kỳ năm trước. Riêng lĩnh vực thương mại điện tử, sau khi định danh, làm sạch và chuẩn hóa dữ liệu, cơ quan thuế đã đưa vào quản lý 154.708 tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có phát sinh hoạt động kinh doanh trực tuyến; dự kiến số thu năm 2025 đạt 36.300 tỷ đồng, tăng 15,5% so với năm trước24.

Các biện pháp rà soát dữ liệu giao nhận COD, hóa đơn đầu vào, dòng tiền và giao dịch trực tuyến mang lại số thu tăng thêm hơn 1.237 tỷ đồng mỗi năm; trong đó riêng rà soát COD đóng góp 249,1 tỷ đồng và rà soát hoạt động thương mại điện tử tăng thu 889,5 tỷ đồng25.

4.2. Những khó khăn, thách thức

Bên cạnh các kết quả tích cực, lộ trình xóa bỏ dần thuế khoán để chuyển sang kê khai tại Hà Nội đang vấp phải các rào cản lớn:

Hạ tầng dữ liệu thiếu tính liên thông: dữ liệu giữa cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh (Sở Kế hoạch và Đầu tư), các ngân hàng thương mại và các sàn thương mại điện tử (Shopee, TikTok Shop, Lazada…) chưa được đồng bộ hoàn toàn theo thời gian thực, gây khó khăn cho việc đối chiếu doanh thu thực.

Thói quen sử dụng tiền mặt còn nặng nề: mặc dù phương thức quét mã QR phát triển mạnh, một bộ phận lớn người tiêu dùng và hộ kinh doanh nhỏ lẻ tại các chợ truyền thống, vùng ngoại thành Hà Nội vẫn ưu tiên giao dịch tiền mặt để tránh bị lưu vết doanh thu.

Năng lực số của chủ hộ kinh doanh còn hạn chế: Phần lớn chủ hộ kinh doanh là cá nhân lớn tuổi hoặc lao động phổ thông, gặp nhiều rào cản trong việc thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư 88 và vận hành phần mềm hóa đơn điện tử.

Chi phí vận hành ban đầu: việc phải đầu tư máy tính tiền, phần mềm kế toán, phần mềm hóa đơn và thuê dịch vụ kế toán đối với các hộ có quy mô vừa và nhỏ là một áp lực tài chính không nhỏ.

5. Một số giải pháp thúc đẩy chuyển đổi từ hình thức thuế khoán sang hình thức kê khai tại Hà Nội

Thứ nhất, hoàn thiện và cụ thể hóa hành lang pháp lý.

Cần xây dựng lộ trình chuyển đổi từ phương thức thuế khoán sang phương thức kê khai theo từng giai đoạn, phù hợp với quy mô và mức độ sẵn sàng của hộ kinh doanh. Trước mắt, cơ quan quản lý cần rà soát, thu hẹp dần đối tượng áp dụng thuế khoán, ưu tiên chuyển sang kê khai đối với các hộ kinh doanh có doanh thu lớn, sử dụng hóa đơn điện tử hoặc kinh doanh trên nền tảng số. Đồng thời, tiếp tục sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến chế độ kế toán, hóa đơn và chứng từ theo hướng đơn giản, dễ thực hiện đối với hộ kinh doanh quy mô nhỏ. Cùng với đó, cần nghiên cứu ban hành các chính sách khuyến khích hộ kinh doanh tự nguyện chuyển sang phương pháp kê khai thông qua các ưu đãi về thủ tục hành chính, hỗ trợ tư vấn thuế và giảm chi phí tuân thủ trong thời gian đầu. Một khuôn khổ pháp lý đồng bộ, minh bạch và ổn định sẽ tạo cơ sở quan trọng để nâng cao tính tuân thủ tự nguyện, hạn chế tranh chấp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế và thúc đẩy quá trình chuyển đổi số trong quản lý thuế.

Thứ hai, tối ưu hóa công nghệ và đồng bộ dữ liệu liên ngành.

Hà Nội cần tiếp tục đầu tư xây dựng hạ tầng dữ liệu số đồng bộ, bảo đảm khả năng kết nối và chia sẻ dữ liệu giữa cơ quan thuế với các cơ quan đăng ký kinh doanh, ngân hàng, kho bạc, bảo hiểm xã hội, cơ quan công an và các sàn thương mại điện tử. Việc hình thành cơ sở dữ liệu dùng chung sẽ giúp cơ quan thuế theo dõi đầy đủ quá trình phát sinh doanh thu, kiểm soát nghĩa vụ thuế và nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro. Đồng thời, cần đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) và công nghệ phân tích dữ liệu nhằm tự động phát hiện các trường hợp có dấu hiệu bất thường về doanh thu, hóa đơn hoặc giao dịch thanh toán điện tử. Trên cơ sở đó, hoạt động thanh tra, kiểm tra sẽ được thực hiện theo nguyên tắc quản lý rủi ro thay vì kiểm tra dàn trải như trước đây, góp phần sử dụng hiệu quả nguồn lực quản lý và giảm phiền hà đối với những hộ kinh doanh chấp hành tốt pháp luật thuế.

Thứ ba, nâng cấp và phổ cập bản đồ số hộ kinh doanh.

Bản đồ số hộ kinh doanh cần tiếp tục được hoàn thiện theo hướng trở thành nền tảng quản trị dữ liệu tổng hợp phục vụ quản lý nhà nước. Ngoài việc cập nhật đầy đủ thông tin về đăng ký kinh doanh, mã số thuế và địa điểm hoạt động, hệ thống cần tích hợp dữ liệu hoá đơn điện tử, doanh thu kê khai, thanh toán điện tử và lịch sử chấp hành nghĩa vụ thuế của từng hộ kinh doanh. Giao diện ứng dụng cần được thiết kế thân thiện, thuận tiện cho cả cơ quan quản lý và người dân trong việc tra cứu, giám sát và phản ánh các trường hợp có dấu hiệu vi phạm. Đồng thời, cần xây dựng cơ chế cập nhật dữ liệu theo thời gian thực, bảo đảm tính chính xác và kịp thời của thông tin. Việc phát triển bản đồ số không chỉ nâng cao tính công khai, minh bạch trong quản lý thuế mà còn tạo nền tảng cho việc phân tích xu hướng phát triển kinh tế hộ, hỗ trợ hoạch định chính sách và xây dựng mô hình quản trị thuế thông minh trong thời gian tới.

Thứ tư, hỗ trợ chi phí tuân thủ ban đầu và đào tạo kỹ năng số.

Một trong những rào cản lớn đối với quá trình chuyển đổi sang phương pháp kê khai là hạn chế về năng lực số và chi phí đầu tư ban đầu của hộ kinh doanh. Vì vậy, thành phố Hà Nội cần triển khai các chương trình hỗ trợ thiết thực như cung cấp miễn phí hoặc trợ giá phần mềm hóa đơn điện tử, phần mềm kế toán đơn giản và chữ ký số trong giai đoạn đầu chuyển đổi. Đồng thời, cần tăng cường tổ chức các lớp tập huấn trực tiếp và trực tuyến về sử dụng hóa đơn điện tử, kê khai thuế điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt và kỹ năng quản lý tài chính số cho hộ kinh doanh, đặc biệt tại các chợ truyền thống và khu vực ngoại thành. Bên cạnh đó, cần phát huy vai trò của các hiệp hội doanh nghiệp, tổ chức nghề nghiệp, doanh nghiệp công nghệ và các cơ sở đào tạo trong việc hỗ trợ kỹ thuật, tư vấn và đồng hành cùng hộ kinh doanh trong quá trình chuyển đổi. Việc nâng cao năng lực số sẽ góp phần giảm chi phí tuân thủ, tăng khả năng thích ứng với phương thức quản lý mới và thúc đẩy quá trình chuyển đổi diễn ra bền vững.

6. Kết luận

Dịch chuyển phương thức quản lý thuế đối với hộ kinh doanh từ hình thức thuế khoán sang hình thức kê khai dựa trên nền tảng số là xu hướng tất yếu, khách quan trong tiến trình xây dựng chính phủ số và kinh tế số tại Việt Nam. Những kết quả bước đầu trong việc phủ sóng hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền và bản đồ số tại Hà Nội đã chứng minh tính đúng đắn của định hướng này, tạo ra các chuyển biến tích cực về mặt nhận thức xã hội.

Để đạt được mục tiêu tối ưu, trong thời gian tới thành phố Hà Nội cần tiếp tục quyết liệt tháo gỡ các nút thắt về đồng bộ dữ liệu, hỗ trợ kỹ năng số cho người dân. Đây chính là nền tảng để xây dựng một môi trường kinh doanh minh bạch, lành mạnh, đóng góp xứng đáng vào sự phát triển bền vững của Thủ đô.

Chú thích:
1. De Soto, H. (1989). The Other Path: The Invisible Revolution in the Third World. Harper & Row.
2. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (2017). Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 03/6/2017 về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
3. Thủ tướng Chính phủ (2020). Quyết định số 749/QĐ-TTg về Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
4. Chính phủ (2021). Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 về đăng ký doanh nghiệp.
5, 17, 19. OECD (2023). Tax Administration 2023: Comparative Information on OECD and Other Advanced and Emerging Economies. OECD Publishing.
6, 16. IMF (2023). Digitalization and Tax Administration: Improving Compliance and Revenue Mobilization. IMF Working Paper.
7. Bird, R.M. & Zolt, E.M. (2008). Technology and Taxation in Developing Countries. World Bank Research Working Paper.
8, 18. Bộ Tài chính (2021). Thông tư số 88/2021/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
9. Bộ Tài chính (2021). Thông tư số 40/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
10, 11, 21, 22. Hà Nội đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý thuế, tăng thu rõ rệt từ hộ kinh doanh và thương mại điện tử. https://pbgdpl.hanoi.gov.vn/chi-tiet-tim-kiem/-/asset_publisher/kyB8zPQFRdzV/content/ha-noi-ay-manh-chuyen-oi-so-trong-quan-ly-thue-tang-thu-ro-ret-tu-ho-kinh-doanh-va-thuong-mai-ien-tu?, ngày 05/12/2025.
14. Quốc hội (2019). Luật Quản lý thuế năm 2019.
15. Chính phủ (2020). Nghị định số 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ.
20. World Bank (2023). Digital Public Infrastructure and Economic Development. World Bank Group.