Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thu tại Trường Đại học Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ

Solutions to improve revenue management efficiency at Hung Vuong University, Phu Tho province

Từ Phương Anh
Trường Đại học Hùng Vương, Phú Thọ

(Quanlynhanuoc.vn) – Trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học và đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, công tác quản lý thu giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển bền vững của các trường đại học công lập. Đối với Trường Đại học Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ, việc nâng cao hiệu quả quản lý thu không chỉ góp phần bảo đảm nguồn lực tài chính phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ mà còn tạo điều kiện thực hiện thành công cơ chế tự chủ đại học. Bài viết đánh giá thực trạng công tác quản lý thu của Trường Đại học Hùng Vương, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập dự toán thu, đa dạng hóa nguồn thu, đẩy mạnh chuyển đổi số, nâng cao năng lực đội ngũ quản lý tài chính, tăng cường kiểm tra, giám sát và khai thác hiệu quả các nguồn lực hiện có.

Từ khóa: Quản lý thu, tự chủ tài chính, đại học công lập, Trường Đại học Hùng Vương, tài chính đại học.

Abstract: In the context of higher education reform and the promotion of financial autonomy, revenue management plays a crucial role in ensuring the sustainable development of public universities. For Hung Vuong University in Phu Tho Province, improving the effectiveness of revenue management not only helps secure financial resources for education, scientific research, and technology transfer but also facilitates the successful implementation of institutional financial autonomy. This paper evaluates the current state of revenue management at Hung Vuong University and proposes several solutions to improve revenue planning, diversify revenue sources, accelerate digital transformation, enhance the capacity of financial management staff, strengthen inspection and supervision, and make more effective use of existing resources.

Keywords: Revenue management; financial autonomy; public university; Hung Vuong University; higher education finance.

1. Đặt vấn đề

Theo quy định của pháp luật hiện hành, các trường đại học công lập được quyền khai thác các nguồn thu hợp pháp từ học phí, hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, dịch vụ, hợp tác với doanh nghiệp và các nguồn tài trợ theo quy định của Nhà nước. Tuy nhiên, cùng với việc mở rộng quyền tự chủ, các trường đại học cũng phải đối mặt với áp lực ngày càng lớn trong việc bảo đảm cân đối tài chính, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực và thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý tài chính. Điều này đòi hỏi công tác quản lý thu phải được tổ chức theo hướng hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin, tăng cường kiểm soát nội bộ và không ngừng đa dạng hóa các nguồn thu ngoài ngân sách nhà nước.

Trường Đại học Hùng Vương là cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc UBND tỉnh Phú Thọ, có chức năng đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Phú Thọ và khu vực Trung du và miền núi phía Bắc. Sau hơn 20 năm xây dựng và phát triển, Nhà trường đã từng bước mở rộng quy mô đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên và đầu tư cơ sở vật chất phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học. Tuy nhiên, trong điều kiện thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, Nhà trường vẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn như quy mô tuyển sinh có xu hướng biến động, nguồn thu còn phụ thuộc nhiều vào học phí và ngân sách nhà nước, các nguồn thu từ nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác doanh nghiệp chưa tương xứng với tiềm năng.

Báo cáo tổng hợp thu, chi dự toán ngân sách năm 2025 của Trường Đại học Hùng Vương1 cho thấy, tổng dự toán kinh phí được giao trong năm đạt trên 181,6 tỷ đồng, trong đó nguồn thu từ hoạt động dịch vụ chiếm tỷ trọng đáng kể bên cạnh nguồn ngân sách nhà nước. Nhà trường đã từng bước mở rộng các nguồn thu ngoài ngân sách, song cơ cấu nguồn thu vẫn chưa thật sự cân đối và còn nhiều dư địa để khai thác hiệu quả hơn trong thời gian tới. Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng công tác quản lý thu, đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế và đề xuất các giải pháp phù hợp là yêu cầu cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của Nhà trường.

2. Thực trạng quản lý thu tại Trường Đại học Hùng Vương

2.1. Thực trạng nguồn thu và công tác quản lý thu

Trường Đại học Hùng Vương được thành lập theo Quyết định số 81/2003/QĐ-TTg ngày 29/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ, là cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc UBND tỉnh Phú Thọ. Trường có chức năng đào tạo nguồn nhân lực trình độ đại học và sau đại học, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và phục vụ phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Phú Thọ cũng như khu vực Trung du và miền núi phía Bắc.Những năm gần đây, Trường Đại học Hùng Vương không ngừng đổi mới chương trình đào tạo, phát triển đội ngũ giảng viên, đầu tư cơ sở vật chất và mở rộng hợp tác với các cơ quan, doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và từng bước thực hiện cơ chế tự chủ đại học. Theo Báo cáo công khai năm học 2024 – 2025, Nhà trường có 6.001 sinh viên, học viên; trên 400 cán bộ, giảng viên; hệ thống tổ chức gồm: 10 khoa chuyên môn, 6 phòng chức năng, 5 trung tâm và 1 trạm y tế2. Đây là những điều kiện quan trọng để Nhà trường mở rộng quy mô đào tạo, phát triển các hoạt động dịch vụ và đa dạng hóa nguồn thu trong bối cảnh tự chủ tài chính.

Trong điều kiện thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, công tác quản lý thu có vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc bảo đảm nguồn lực tài chính phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và đầu tư phát triển của Nhà trường. Bên cạnh nguồn ngân sách nhà nước cấp, Trường Đại học Hùng Vương đã từng bước mở rộng các nguồn thu từ học phí, hoạt động dịch vụ, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và các hoạt động hợp tác khác. Báo cáo tổng hợp thu, chi dự toán ngân sách năm 2025 (đến ngày 31/10/2025) cho thấy, tổng kinh phí được giao và bổ sung của Trường Đại học Hùng Vương đạt 181.693,6 triệu đồng3. Trong đó, nguồn ngân sách nhà nước vẫn là nguồn kinh phí quan trọng bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên và nhiệm vụ được giao; đồng thời, nguồn thu từ hoạt động dịch vụ ngày càng có vai trò lớn trong việc nâng cao mức độ tự chủ tài chính của Nhà trường.

Bảng 1. Quy mô các nguồn kinh phí năm 2025

Nguồn kinh phíGiá trị (triệu đồng)
Ngân sách nhà nước92.912,1
Nguồn không tự chủ23.442,8
Nguồn dịch vụ83.728,9
Kinh phí bổ sung trong năm23.697,9
Báo cáo tổng hợp thu, chi dự toán ngân sách năm 2025 của Trường

Bảng 2. Cơ cấu các nguồn kinh phí năm 2025

Nguồn kinh phíGiá trị (triệu đồng)Tỷ lệ (%)
Ngân sách nhà nước92.912,146,5%
Nguồn dịch vụ83.728,941,9%
Nguồn không tự chủ23.442,811,7%
Báo cáo tổng hợp thu, chi dự toán ngân sách năm 2025 của Trường

Qua số liệu Bảng 1, Bảng 2 trên cho thấy, cơ cấu nguồn kinh phí của Trường Đại học Hùng Vương tương đối đa dạng. Trong đó, nguồn ngân sách nhà nước vẫn giữ vai trò quan trọng trong việc bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chính trị và đào tạo của Nhà trường. Tuy nhiên, nguồn thu từ hoạt động dịch vụ đã đạt gần 84 tỷ đồng, phản ánh sự chuyển biến tích cực trong quá trình mở rộng các hoạt động tạo thu và từng bước nâng cao mức độ tự chủ tài chính. Trong nhóm nguồn thu dịch vụ, học phí tiếp tục là nguồn thu chủ lực với tổng dự toán hơn 57 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn thu dịch vụ. Ngoài học phí, Nhà trường còn có các khoản thu từ Trung tâm Giáo dục quốc phòng và an ninh, hoạt động khoa học và công nghệ, đào tạo ngắn hạn, ngoại ngữ – tin học, ký túc xá, tuyển sinh và các hoạt động dịch vụ khá.

Bảng 3. Cơ cấu nguồn thu dịch vụ năm 2025

Khoản thuGiá trị (triệu đồng)
Học phí hệ A37.314,8
Học phí hệ B19.991,0
Trung tâm GDQP-AN11.354,3
Hoạt động khoa học và công nghệ3.819,0
Dịch vụ khác3.400,0z
Ngoại ngữ – Tin học2.815,0
Trung tâm Bồi dưỡng2.000,0
Ký túc xá1.362,4
Đào tạo khác800,0
Liên kết đào tạo419,5
Tuyển sinh252,9
Viện Nghiên cứu ứng dụng và Phát triển200,0
Báo cáo tổng hợp thu, chi dự toán ngân sách năm 2025 của Trường

Cơ cấu nguồn thu năm 2025 cho thấy, Nhà trường đã có sự chuyển dịch theo hướng tăng cường nguồn thu sự nghiệp. Tuy nhiên, học phí vẫn là nguồn thu chủ yếu, trong khi nguồn thu từ nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và các hoạt động dịch vụ khác còn chiếm tỷ trọng khiêm tốn. Điều này phản ánh quá trình đa dạng hóa nguồn thu đã có chuyển biến nhưng chưa thực sự bền vững, đồng thời cho thấy còn nhiều dư địa để khai thác các nguồn thu ngoài học phí trong thời gian tới. Đây cũng là cơ sở quan trọng để đánh giá thực trạng công tác quản lý thu và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của Nhà trường.

Về công tác quản lý thu những năm gần đây, công tác quản lý thu tại Trường Đại học Hùng Vương từng bước được hoàn thiện nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới quản trị đại học và thực hiện cơ chế tự chủ tài chính. Trên cơ sở các quy định của Nhà nước và quy chế chi tiêu nội bộ, Nhà trường đã xây dựng quy trình quản lý thu tương đối đồng bộ, từ khâu lập dự toán, tổ chức thực hiện thu, theo dõi, hạch toán, quyết toán đến kiểm tra, giám sát các khoản thu. Phòng Kế hoạch – Tài chính là đơn vị đầu mối tham mưu và tổ chức thực hiện, đồng thời phối hợp với Phòng Đào tạo, Phòng Công tác sinh viên, các khoa và trung tâm trong việc quản lý người học, xác định đối tượng thu và theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Hằng năm, căn cứ quy mô tuyển sinh, số lượng sinh viên đang theo học, kế hoạch đào tạo, định mức học phí và dự kiến các hoạt động nghiên cứu khoa học, dịch vụ, Nhà trường xây dựng dự toán thu làm cơ sở phân bổ nguồn lực và điều hành tài chính. Việc lập dự toán được thực hiện theo quy trình thống nhất, bảo đảm phù hợp với nhiệm vụ được giao và khả năng thực hiện trong năm. Tuy nhiên, chất lượng dự báo nguồn thu vẫn chịu ảnh hưởng bởi biến động quy mô tuyển sinh, chính sách miễn giảm học phí và khả năng triển khai các hoạt động dịch vụ, nghiên cứu khoa học.

Trong tổ chức thực hiện, Trường đã áp dụng nhiều hình thức thanh toán như chuyển khoản qua ngân hàng, thanh toán điện tử và các phương thức không dùng tiền mặt nhằm tạo thuận lợi cho người học. Việc ứng dụng phần mềm quản lý đào tạo kết hợp với phần mềm kế toán giúp cập nhật kịp thời thông tin về học phí, tình trạng thanh toán của sinh viên và hỗ trợ đối chiếu dữ liệu giữa các đơn vị. Điều này góp phần giảm đáng kể sai sót trong quá trình thu, nâng cao tính minh bạch và rút ngắn thời gian xử lý nghiệp vụ.

Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý thu vẫn còn một số hạn chế. Cơ cấu nguồn thu của Nhà trường vẫn phụ thuộc chủ yếu vào ngân sách nhà nước và học phí, trong khi nguồn thu từ nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, hợp tác doanh nghiệp và khai thác cơ sở vật chất còn chiếm tỷ trọng thấp. Hoạt động chuyển đổi số trong quản lý tài chính tuy đã được triển khai nhưng mức độ liên thông dữ liệu giữa các đơn vị chưa thật sự đồng bộ, dẫn đến việc tổng hợp, khai thác và phân tích thông tin phục vụ quản trị tài chính còn gặp khó khăn. Ngoài ra, việc khai thác cơ sở vật chất phục vụ các hoạt động dịch vụ, đào tạo ngắn hạn và hợp tác với doanh nghiệp chưa tương xứng với tiềm năng của Nhà trường.

Theo Báo cáo tổng hợp thu, chi dự toán ngân sách năm 2025, đến ngày 31/10/2025 tổng kinh phí được giao và bổ sung của Trường đạt 181.693,6 triệu đồng; tổng số kinh phí đã thực hiện là 129.962,2 triệu đồng, đạt khoảng 71,5% dự toán4. Đây là mức thực hiện tương đối phù hợp do thời điểm báo cáo chưa kết thúc năm tài chính, đồng thời phản ánh tiến độ triển khai các nhiệm vụ chuyên môn và sử dụng nguồn lực của Nhà trường.

Bảng 4. Tình hình thực hiện dự toán ngân sách năm 2025 của Trường Đại học Hùng Vương

Chỉ tiêuGiá trị (triệu đồng)Tỷ lệ (%)
Tổng dự toán được giao và bổ sung181.693,6100,0
Kinh phí đã thực hiện129.962,271,5
Kinh phí chưa thực hiện51.731,428,5
Báo cáo tổng hợp thu, chi dự toán ngân sách năm 2025

Kết quả tại Bảng 4 cho thấy, công tác quản lý và sử dụng kinh phí của Nhà trường cơ bản bảo đảm tiến độ thực hiện kế hoạch. Tuy nhiên, tỷ lệ kinh phí chưa thực hiện còn tương đối lớn, phản ánh một số nhiệm vụ chuyên môn, đầu tư hoặc hoạt động dịch vụ chưa được triển khai đầy đủ trong thời gian báo cáo. Điều này đặt ra yêu cầu tiếp tục nâng cao chất lượng lập dự toán, đẩy nhanh tiến độ thực hiện nhiệm vụ và tăng cường giám sát việc sử dụng nguồn lực nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.

2.2. Đánh giá thực trạng quản lý thu

Thời gian qua, Nhà trường đã xây dựng được hệ thống quy chế quản lý tài chính tương đối đầy đủ, bảo đảm việc quản lý các khoản thu được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Công tác lập dự toán được triển khai hằng năm trên cơ sở kế hoạch đào tạo và nhiệm vụ được giao, tạo căn cứ cho việc phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý học phí, thanh toán điện tử và hạch toán kế toán đã góp phần nâng cao tính chính xác, minh bạch và giảm đáng kể thời gian xử lý nghiệp vụ.

Bên cạnh đó, cơ cấu nguồn thu của Nhà trường từng bước được mở rộng theo hướng tăng nguồn thu sự nghiệp, đặc biệt là các hoạt động đào tạo dịch vụ, giáo dục quốc phòng và an ninh, đào tạo ngắn hạn và một số hoạt động hỗ trợ đào tạo. Đây là cơ sở quan trọng giúp Nhà trường từng bước nâng cao mức độ tự chủ tài chính và giảm dần sự phụ thuộc tuyệt đối vào ngân sách nhà nước.

Tuy nhiên, công tác quản lý thu vẫn còn một số hạn chế cần được khắc phục. Thứ nhất, nguồn thu vẫn tập trung chủ yếu vào học phí và ngân sách nhà nước, trong khi các nguồn thu từ nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, hợp tác doanh nghiệp và khai thác tài sản công còn khiêm tốn. Thứ hai, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị tài chính chưa thực sự đồng bộ giữa các đơn vị, làm giảm hiệu quả chia sẻ và khai thác dữ liệu. Thứ ba, công tác dự báo nguồn thu còn chịu ảnh hưởng bởi biến động tuyển sinh, thay đổi chính sách học phí và khả năng triển khai các hoạt động dịch vụ. Ngoài ra, việc khai thác cơ sở vật chất và nguồn lực hiện có để tạo thêm nguồn thu chưa tương xứng với tiềm năng của Nhà trường.

Những hạn chế trên xuất phát từ cả nguyên nhân khách quan và chủ quan. Về khách quan, quá trình thực hiện tự chủ tài chính diễn ra trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các cơ sở giáo dục đại học, quy mô tuyển sinh biến động và yêu cầu của xã hội đối với chất lượng đào tạo ngày càng cao. Về chủ quan, năng lực khai thác nguồn thu ngoài học phí, mức độ liên kết với doanh nghiệp, hoạt động nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ của Nhà trường vẫn chưa phát huy hết tiềm năng. Bên cạnh đó, việc đầu tư cho chuyển đổi số trong quản lý tài chính và nâng cao năng lực đội ngũ quản lý tài chính cần tiếp tục được quan tâm hơn trong thời gian tới.

3. Một số giải pháp

Trong điều kiện thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, yêu cầu đặt ra không chỉ là thu đúng, thu đủ, thu kịp thời mà còn phải quản lý nguồn thu theo hướng minh bạch, hiệu quả, bền vững và gắn với chiến lược phát triển dài hạn của Nhà trường. Để nâng cao hiệu quả quản lý thu trong thời gian tới, Trường Đại học Hùng Vương cần tập trung thực hiện một số giải pháp sau:

Một là, nâng cao quy mô tuyển sinh gắn với bảo đảm và cải thiện chất lượng đào tạo.

Để ổn định và phát triển nguồn thu học phí, Nhà trường cần tiếp tục đổi mới công tác tuyển sinh theo hướng chủ động, linh hoạt và phù hợp với nhu cầu xã hội. Nhà trường cần tăng cường truyền thông tuyển sinh trên nền tảng số, xây dựng cơ sở dữ liệu người học tiềm năng, mở rộng kết nối với các trường trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, các địa phương và doanh nghiệp trong khu vực. Bên cạnh đó, chú trọng tư vấn hướng nghiệp, quảng bá các ngành đào tạo có thế mạnh, đồng thời cung cấp đầy đủ thông tin về chương trình đào tạo, cơ hội việc làm, học bổng, chính sách hỗ trợ sinh viên nhằm nâng cao khả năng thu hút người học.

Tuy nhiên, tăng quy mô tuyển sinh phải gắn chặt với nâng cao chất lượng đào tạo. Nhà trường cần thường xuyên rà soát, cập nhật chương trình đào tạo theo hướng ứng dụng, tăng thời lượng thực hành, thực tập, phát triển kỹ năng nghề nghiệp và kỹ năng số cho sinh viên. Các chương trình đào tạo cần bám sát nhu cầu nhân lực của tỉnh Phú Thọ, vùng Trung du và miền núi phía Bắc, đồng thời thích ứng với yêu cầu chuyển đổi số, kinh tế xanh và đổi mới sáng tạo. Việc nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, tăng cường hợp tác với doanh nghiệp trong đào tạo và thực tập, đẩy mạnh kiểm định chất lượng chương trình đào tạo sẽ góp phần nâng cao uy tín, thương hiệu của Nhà trường. Khi chất lượng đào tạo được cải thiện, khả năng thu hút và giữ chân người học sẽ tăng lên, qua đó tạo nền tảng ổn định và bền vững cho nguồn thu từ đào tạo.

Hai là, đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thu.

Trong bối cảnh quy mô đào tạo, loại hình đào tạo và các nguồn thu ngày càng đa dạng, phương thức quản lý thu truyền thống sẽ khó đáp ứng yêu cầu về tính chính xác, kịp thời và minh bạch. Vì vậy, Trường Đại học Hùng Vương cần tiếp tục đầu tư, hoàn thiện hệ thống quản lý tài chính theo hướng số hóa toàn bộ quy trình thu, từ khâu xác định khoản phải thu, thông báo thu, theo dõi tình trạng nộp, đối chiếu công nợ, hạch toán kế toán đến tổng hợp báo cáo phục vụ quản trị. Trọng tâm là xây dựng cơ sở dữ liệu tài chính tập trung, có khả năng liên thông giữa phần mềm quản lý đào tạo, phần mềm kế toán, phần mềm quản lý sinh viên, phần mềm quản lý tài sản và hệ thống thanh toán điện tử.

Việc mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt cần được coi là yêu cầu bắt buộc trong quản lý thu hiện đại. Nhà trường có thể phối hợp với các ngân hàng, tổ chức trung gian thanh toán để triển khai các hình thức nộp học phí và các khoản thu khác qua tài khoản, mã định danh, cổng thanh toán trực tuyến hoặc ứng dụng di động. Khi dữ liệu thanh toán được cập nhật tự động, Nhà trường sẽ giảm được sai sót trong đối chiếu, hạn chế tình trạng chậm hạch toán, đồng thời tạo thuận lợi cho người học và phụ huynh. Ngoài ra, việc ứng dụng công nghệ thông tin còn hỗ trợ công tác dự báo nguồn thu, phân tích tình trạng công nợ, cảnh báo các khoản thu chậm, từ đó giúp lãnh đạo Nhà trường đưa ra quyết định điều hành tài chính kịp thời và chính xác hơn.

Ba là, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác tài chính và quản lý thu.

Trong điều kiện tự chủ tài chính, cán bộ tài chính không chỉ thực hiện nhiệm vụ ghi chép, hạch toán và quyết toán mà còn phải có năng lực phân tích, dự báo, tham mưu và kiểm soát rủi ro tài chính. Vì vậy, Nhà trường cần xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ cán bộ làm công tác tài chính về chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, cơ chế tự chủ tài chính, quản lý học phí, quản lý công nợ, kiểm soát nội bộ, công khai tài chính và ứng dụng công nghệ số trong quản lý tài chính.

Bên cạnh đào tạo nghiệp vụ, Nhà trường cần tăng cường kỹ năng phối hợp liên phòng, kỹ năng xử lý dữ liệu, kỹ năng phân tích báo cáo tài chính và kỹ năng tham mưu chính sách. Công tác quản lý thu liên quan đến nhiều đơn vị như Phòng Kế hoạch – Tài chính, Phòng Đào tạo, Phòng Công tác sinh viên, các khoa, trung tâm và đơn vị dịch vụ. Do đó, nếu thiếu sự phối hợp đồng bộ, dữ liệu thu dễ bị sai lệch, chậm cập nhật hoặc khó kiểm soát. Nhà trường cần quy định rõ trách nhiệm của từng đơn vị trong việc cung cấp, cập nhật và đối chiếu dữ liệu thu; đồng thời xây dựng cơ chế đánh giá hiệu quả công việc gắn với trách nhiệm của cán bộ phụ trách từng khâu. Việc phát triển đội ngũ cán bộ tài chính có năng lực chuyên môn cao, am hiểu công nghệ và có tư duy quản trị sẽ góp phần nâng cao chất lượng công tác quản lý thu trong dài hạn.

Bốn là, tăng cường kiểm tra, giám sát và công khai tài chính.

Trường cần hoàn thiện quy trình kiểm tra nội bộ đối với toàn bộ các khoản thu, bao gồm học phí, lệ phí, thu từ đào tạo ngắn hạn, thu dịch vụ, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, ký túc xá và các khoản thu hợp pháp khác. Hoạt động kiểm tra cần được thực hiện định kỳ và đột xuất, tập trung vào các nội dung như căn cứ thu, mức thu, chứng từ thu, hạch toán, đối chiếu công nợ, tình trạng miễn giảm học phí và công khai tài chính. Cùng với kiểm tra, công khai tài chính cần được thực hiện thường xuyên, dễ tiếp cận và phù hợp với từng nhóm đối tượng. Người học cần được cung cấp đầy đủ thông tin về mức thu, thời hạn nộp, phương thức thanh toán, chính sách miễn giảm và hỗ trợ học phí. Cán bộ, giảng viên và người lao động cần được tiếp cận thông tin về tình hình thực hiện dự toán, kết quả thu, chi và phân bổ nguồn lực. Việc công khai trên website, cổng thông tin sinh viên và các kênh thông tin chính thức sẽ góp phần nâng cao tính minh bạch, tạo niềm tin cho các bên liên quan và hạn chế nguy cơ phát sinh sai sót, khiếu nại trong quá trình tổ chức thu. Đồng thời, cần phát huy vai trò giám sát của Ban Thanh tra nhân dân và các tổ chức đoàn thể trong quản lý tài chính.

Năm là, khai thác hiệu quả cơ sở vật chất và đa dạng hóa các nguồn thu ngoài học phí.

Trường Đại học Hùng Vương hiện có hệ thống giảng đường, phòng học, phòng thực hành, thư viện, ký túc xá, sân bãi, trung tâm đào tạo và các cơ sở phục vụ nghiên cứu, thực hành. Đây là nguồn lực quan trọng cần được khai thác hiệu quả hơn để tạo thêm nguồn thu hợp pháp, phù hợp với chức năng và nhiệm vụ của Nhà trường. Nhà trường có thể phát triển các hoạt động đào tạo ngắn hạn, bồi dưỡng chứng chỉ, tập huấn chuyên môn, đào tạo kỹ năng nghề nghiệp, đào tạo ngoại ngữ – tin học, tổ chức hội thảo, hội nghị, các chương trình giáo dục quốc phòng – an ninh và các dịch vụ hỗ trợ đào tạo. Đồng thời, cần mở rộng hợp tác với doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức xã hội trong nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, tư vấn chính sách, đánh giá tác động, đào tạo theo đặt hàng và phát triển nguồn nhân lực địa phương. Đặc biệt, cần khuyến khích các khoa, viện, trung tâm chủ động xây dựng sản phẩm đào tạo, nghiên cứu và dịch vụ có khả năng tạo nguồn thu; đồng thời Nhà trường cần có cơ chế phân chia lợi ích hợp lý để khuyến khích các đơn vị phát huy tính chủ động, sáng tạo. Việc đa dạng hóa nguồn thu không chỉ giúp giảm áp lực phụ thuộc vào học phí mà còn góp phần nâng cao vị thế, uy tín và năng lực phục vụ cộng đồng của Nhà trường.

Sáu là, hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý thu gắn với yêu cầu tự chủ tài chính.

Nhà trường cần tiếp tục rà soát, sửa đổi và hoàn thiện quy chế quản lý tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ, quy trình quản lý học phí, quy trình quản lý công nợ, quy định về khai thác tài sản công và cơ chế phối hợp giữa các đơn vị trong công tác quản lý thu. Các quy định nội bộ cần bảo đảm rõ ràng, dễ thực hiện, phù hợp với pháp luật hiện hành và đặc điểm hoạt động của Nhà trường. Đặc biệt, cần phân định rõ trách nhiệm giữa đơn vị đề xuất nguồn thu, đơn vị tổ chức thực hiện, đơn vị hạch toán và đơn vị kiểm tra, giám sát.

Bên cạnh đó, Trường cần xây dựng chiến lược tài chính trung hạn và dài hạn, trong đó xác định rõ lộ trình tăng tỷ trọng nguồn thu ngoài ngân sách, giảm dần sự phụ thuộc vào nguồn ngân sách nhà nước và học phí, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực. Chiến lược tài chính cần gắn với chiến lược phát triển đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác doanh nghiệp. Việc quản lý thu phải được đặt trong tổng thể quản trị đại học hiện đại, trong đó mỗi nguồn thu đều cần được theo dõi, đánh giá hiệu quả và kiểm soát rủi ro. Khi cơ chế quản lý thu được hoàn thiện, Nhà trường sẽ có cơ sở pháp lý và tổ chức vững chắc để khai thác hiệu quả các nguồn lực, nâng cao năng lực tự chủ tài chính và phát triển bền vững.

4. Kết luận

Kết quả phân tích thực trạng cho thấy hiệu quả công tác quản lý thu tại Trường Đại học Hùng Vương chịu tác động tổng hòa của nhiều nhân tố, trong đó công tác lập dự toán, quy mô tuyển sinh và chất lượng đào tạo, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin, năng lực của đội ngũ quản lý tài chính, hoạt động kiểm tra, giám sát, cũng như hệ thống cơ sở vật chất và các cơ chế, chính sách nội bộ là những yếu tố then chốt, có ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc nhất. Trên cơ sở đó, bài viết đã đề xuất 6 giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu tại Trường Đại học Hùng Vương. Những giải pháp này có mối quan hệ bổ trợ lẫn nhau và cần được triển khai đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu, tăng cường năng lực tự chủ tài chính và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Nhà trường.

Chú thích:
1. Trường Đại học Hùng Vương (2025). Báo cáo tổng hợp thu, chi dự toán ngân sách năm 2025 (đến ngày 31/10/2025).
2. Trường Đại học Hùng Vương (2025). Báo cáo công khai năm học 2024 – 2025.
3. Trường Đại học Hùng Vương (2025). Báo cáo tổng hợp thu, chi dự toán ngân sách năm 2025 (đến ngày 31/10/2025).
4. Trường Đại học Hùng Vương (2025). Báo cáo tổng hợp thu, chi dự toán ngân sách năm 2025 (đến ngày 31/10/2025).
Tài liệu tham khảo:
1. Trần Quốc Hoàn, Đỗ Thị Hồng Nhung, Phạm Phương Thảo (2020). Nguồn thu và chi phí đào tạo bình quân của các trường đại học địa phương ở Việt Nam. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Hùng Vương, số 3 (20)/2020, tr. 26 35.
2. Trần Quốc Hoàn, Phạm Phương Thảo (2021). Tự chủ tài chính ở các trường đại học địa phương: trường hợp nghiên cứu tại Đại học Hùng Vương. Kỷ yếu Hội thảo Khoa học Quốc gia: “Vai trò của các trường đại học địa phương đối với sự phát triển kinh tế ‐ xã hội vùng”. H. NXB Lao động, tr. 59 ‐ 67.
3. Trần Quốc Hoàn (2025). Nâng cao hiệu quả quản trị tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập. Tạp chí Quản lý Kinh tế, số 118, tr. 43 – 51.
4. Lê Quang Hưng (2023). Giải pháp nâng cao năng lực tự chủ tài chính tại Trường Đại học Hùng Vương. Tạp chí Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương, số cuối tháng (11/ 2023), tr. 36 – 38.
5. Trường Đại học Hùng Vương (2023). Đề án Tự chủ Trường Đại học Hùng Vương giai đoạn đến năm 2030.
6. Trường Đại học Hùng Vương (2025). Báo cáo tổng hợp thu, chi dự toán ngân sách năm 2025 (đến ngày 31/10/2025).
7. Trường Đại học Hùng Vương (2025). Báo cáo công khai năm học 2024 – 2025.